Bài 2: Dãy số
20 câu hỏi
Cho hàm số , n ∈ N*. Tính.
Hãy nêu các phương pháp cho một hàm số và ví dụ minh họa
Hàm số cho bằng bảng
Ví dụ:
| x | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| y | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
- Hàm số cho bằng công thức:
Ví dụ:
Viết năm số hạng đầu và số hạng tổng quát của các dãy số sau:
a) Dãy nghịch đảo của các số tự nhiên lẻ;
b) Dãy các số tự nhiên chia cho 3 dư 1.
a)Năm số hạng đầu:
Số hạng tổng quát của dãy số:
b)Năm số hạng đầu: 1;4;7;10;13
Số hạng tổng quát của dãy số: 3n + 1(n ∈ N)
Viết mười số hạng đầu của dãy Phi-bô-na-xi.
Mười số hạng đầu của dãy Phi-bô-na-xi: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55
Cho các dãy số và với .
a) Tính .
b) Chứng minh và , với mọi .
a)u(n+1) = 1 + 1/(n+1); v(n+1) = 5(n + 1) - 1 = 5n + 4
b) Ta có:
⇒ u(n+1) < un, ∀n ∈ N*
v(n+1) - vn = (5n + 4) - (5n - 1) = 5 > 0
⇒ v(n+1) > vn ,∀n ∈ N*
Chứng minh các bất đẳng thức và với mọi .
Viết năm số hạng đầu của dãy số có số hạng tổng quát cho bởi công thức:
Viết năm số hạng đầu của dãy số có số hạng tổng quát un cho bởi công thức:
Viết năm số hạng đầu của dãy số có số hạng tổng quát un cho bởi công thức:
Viết năm số hạng đầu của dãy số có số hạng tổng quát cho bởi công thức:
Cho dãy số , biết , .
a. Viết năm số hạng đầu của dãy số;
b. Chứng minh bằng phương pháp quy nạp:
a. u1 = - 1, un + 1 = un + 3 với n > 1
u1 = - 1;
u2 = u1 + 3 = -1 + 3 = 2
u3 = u2 + 3 = 2 + 3 = 5
u4 = u3 + 3 = 5 + 3 = 8
u5 = u4 + 3 = 8 + 3 = 11
b. Chứng minh phương pháp quy nạp: un = 3n – 4 (1)
+ Khi n = 1 thì u1 = 3.1 - 4 = -1, vậy (1) đúng với n = 1.
+ Giả sử công thức (1) đúng với n = k > 1 tức là uk = 3k – 4.
+ Ta chứng minh (1) đúng với n= k+ 1 tức là chứng minh: uk+1 = 3(k+1) - 4
Thật vậy,ta có : uk + 1 = uk + 3 = 3k – 4 + 3 = 3(k + 1) – 4.
⇒ (1) đúng với n = k + 1
Vậy (1) đúng với ∀ n ∈ N*.
Dãy số cho bởi ,
a. Viết năm số hạng đầu của dãy số.
b. Dự đoán công thức số hạng tổng quát un và chứng minh công thức đó bằng phương pháp quy nạp.
a. Năm số hạng đầu của dãy số
b. Dự đoán công thức số hạng tổng quát của dãy số:
un =√(n+8) (1)
Rõ ràng (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n = k, nghĩa là uk = √(k+8)
⇒ (1) đúng với n = k + 1
⇒ (1) đúng với mọi n ∈ N*.
Xét tính tăng, giảm của các dãy số , biết:
Với mọi n ∈ N ta có:
⇒ (un) là dãy số giảm.
Xét tính tăng, giảm của các dãy số , biết:
Với mọi n ∈ N có:
⇒ (un) là dãy số tăng.
Xét tính tăng, giảm của các dãy số , biết:
un = (-1)n.(2n + 1)
Nhận xét: u1 < 0, u2 > 0, u3 < 0, u4 > 0, …
⇒ u1 < u2, u2 > u3, u3 < u4, …
⇒ dãy số (un) không tăng, không giảm.
Xét tính tăng, giảm của các dãy số , biết:
với n ∈ N*, n ≥ 1
Xét:
⇒ un + 1 – un < 0 ⇒ un + 1 < un
Vậy (un) là dãy số giảm
Trong các dãy số (un) sau, dãy nào bị chặn dưới, bị chặn trên và bị chặn?
un = 2n2 – 1
+ Với n ∈ N* ta có: n ≥ 1 và n2 ≥ 1
⇒ un = 2n2 – 1 ≥ 2.12 – 1 = 1.
⇒ un ≥ 1
⇒ dãy (un) bị chặn dưới ∀n ∈ N*.
+ (un) không bị chặn trên vì không có số M nào thỏa mãn:
un = 2n2 – 1 ≤ M ∀n ∈N*.
Vậy dãy số (un) bị chặn dưới và không bị chặn trên nên không bị chặn.
Trong các dãy số sau, dãy nào bị chặn dưới, bị chặn trên và bị chặn?
Ta có : ∀ n ≥ 1.
⇒ (un) bị chặn dưới
∀ n ≥ 1.
⇒ (un) bị chặn trên.
Vậy (un) là dãy bị chặn.
Trong các dãy số sau, dãy nào bị chặn dưới, bị chặn trên và bị chặn?
+ Ta có : 2n2 – 1 > 0 ∀ n ∈ N*
⇒ ∀ n ∈ N*.
⇒ (un) bị chặn dưới.
+ 2n2 – 1 ≥ 2.1 – 1 = 1
⇒ ∀ n ∈ N*
⇒ (un) bị chặn trên.
Vậy (un) bị chặn.
Trong các dãy số sau, dãy nào bị chặn dưới, bị chặn trên và bị chặn?
un = sin n + cos n.








