2048.vn

Bài 11: Liên kết cộng hóa trị
Đề thi

Bài 11: Liên kết cộng hóa trị

A
Admin
Hóa họcLớp 1010 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Công thức của CH2O có thể biểu diễn ở dạng công thức (1) hoặc ở dạng công thức (2). Hãy viết công thức của N2 theo dạng (2) và cho biết công thức này có thể hiện được quy tắc octet không.

Phân tử

Công thức (1)

Công thức (2)

CH2O

Công thức của CH2O có thể biểu diễn ở dạng công thức (ảnh 1)

Công thức của CH2O có thể biểu diễn ở dạng công thức (ảnh 2)

N2

Công thức của CH2O có thể biểu diễn ở dạng công thức (ảnh 3)

?

 

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Mỗi nguyên tử trong phân tử HF (Hình 11.1) có bao nhiêu electron chung, bao nhiêu electron hóa trị riêng (electron thuộc về một nguyên tử).

Mỗi nguyên tử trong phân tử HF (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong phân tử HCl, lớp electron ngoài cùng của Cl và H lần lượt là bao nhiêu electron?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử fluorine (F) có cấu hình electron là [He]2s22p5. Khi các nguyên tử F liên kết với nhau, để thỏa mãn quy tắc octet, một bạn học sinh đề xuất như sau: Một nguyên tử F nhường 7 electron, tạo ion F7+ có cấu hình là [He]; 7 nguyên tử F khác, mỗi nguyên tử nhận 1 electron tạo 7 ion F- có cấu hình [Ne]. Sau đó 8 ion này hút nhau tạo thành chất có công thức (F7+)(F-)7. Vì sao đề xuất này không hợp lí trong thực tế? Hãy mô tả hình thành liên kết trong phân tử F2.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn sự hình thành các cặp electron chung cho phân tử NH3. Từ đó, viết công thức Lewis của phân tử này.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Viết công thức Lewis của CO2. Giữa nguyên tử carbon và mỗi nguyên tử oxygen có bao nhiêu cặp electron chung?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Mô tả sự hình thành phân tử N2 từ hai nguyên tử N. Phân tử N2 có bao nhiêu cặp electron chung? Viết công thức Lewis của N2

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Những nguyên tử nào trong cation ammonium thỏa mãn quy tắc octet?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Liên kết giữa nguyên tử N trong NH3 với H+ có phải là liên kết ion hay không? Vì sao?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự hình thành ion hydronium (H3O+) từ H2O và H+.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Dựa theo độ âm điện, hãy cho biết loại liên kết trong các phân tử: H2S, CH4, K2O, F2O, NaBr

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và F. Từ đó chỉ ra AO nào có thể xen phủ tạo liên kết đơn trong các phân tử H2, F2 và HF.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Viết ô orbital của lớp ngoài cùng cho nguyên tử N. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết ba trong phân tử N2

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Xây dựng mô hình phân tử Xây dựng mô hình phân tử (ảnh 1) 

Sử dụng đất sét nặn (hoặc hộp xây dựng mô hình) để tạo hình nguyên tử và các đoạn ống hút để biểu diễn liên kết hóa học. Xây dựng mô hình các phân tử: CH2=CH2, CHCl=CHCl. Biết rằng các nguyên tử đều nằm trên cùng một mặt phẳng

  

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp năng lượng của các loại liên kết: liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba của cùng một cặp nguyên tố theo chiều tăng dần. Giải thích

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

(a) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử khi đó là liên kết cộng hóa trị không cực.

(b) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.

(c) Cặp electron dùng chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.

(d) Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

(a) Liên kết đôi được tạo nên từ hai liên kết σ.

(b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π.

(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

(d)  Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Viết công thức Lewis cho các phân tử H2O và CH4. Mỗi phân tử này có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Sử dụng bảng giá trị năng lượng liên kết ở phụ lục 2.

a) Hãy tính tổng năng lượng liên kết trong mỗi phân tử H2S và H2O.

b) Nhiệt độ để bắt đầu phá vỡ liên kết (nhiệt độ phân hủy) trong hai chất trên ứng với một trong hai nhiệt độ sau: 400oC hoặc 1 000oC. Em hãy dự đoán nhiệt độ phân hủy của chất nào cao hơn. Vì sao?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Khi phản ứng với H2, các phân tử như F2, N2 cần phải phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử. Dựa vào năng lượng liên kết, em hãy dự đoán phản ứng của F2 hay của N2 với H2 sẽ thuận lợi hơn (dễ xảy ra hơn)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack