Bài 1: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
18 câu hỏi
Một đoàn tàu chuyển động khởi hành từ một nhà ga. Quãng đường s (mét) đi được của đoàn tàu là một hàm số của thời gian t (phút). Ở những phút đầu tiên, hàm số đó là .
Hãy tính vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng với và .
Nêu nhận xét về những kết quả thu được khi t càng gần .
Vận tốc của đoàn tàu là:
Vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t; to] với:
t càng gần to = 3 thì vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t; to] càng gần 3
Cho hàm số . Hãy tính bằng định nghĩa.
a) Vẽ đồ thị của hàm số .
b) Tính f’(1).
c) Vẽ đường thẳng đi qua điểm M(1; 1/2) và có hệ số góc bằng f’(1). Nêu nhận xét về vị trí tương đối của đường thẳng này và đồ thị hàm số đã cho.
- Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo = 1. Ta có:
- Đường thẳng có hệ số góc bằng f'(1) = 1 có dạng:
y = 1.x + a hay y = x + a
Mà đường thẳng đó đi qua điểm M(1;1/2) nên có: 1/2 = 1 + a ⇒ a = 1/2 - 1 = -1/2
⇒ đường thẳng đi qua M và có hệ số góc bằng 1 là: y = x – 1/2
Ta có đồ thị như trên. Đường thẳng y = x – 1/2 tiếp xúc với đồ thị hàm số f(x) tại M
Viết phương trình đường thẳng đi qua và có hệ số góc λ
y = λ(x – xo) + yo hay y = λx + (–λxo + yo)
Cho hàm số . Tính y’(2) bằng định nghĩa.
- Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo = 2. Ta có:
Δy = y(2 + Δx) - y(2)
= -(2 + Δx)2 + 3(2 + Δx) - 2 - (-22 + 3.2 - 2)
= -(4 + 4Δx + (Δx)2 )+ 6 + 3Δx - 2 = - (Δx)2 - Δx
Bằng định nghĩa, hãy tính đạo hàm của các hàm số:
a) tại điểm x bất kì;
b) tại điểm bất kì
a)Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo bất kỳ. Ta có:
b)Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo bất kỳ. Ta có:
Tìm số gia của hàm số , biết rằng:
a.;
b.;
a. Δy = f(x0 + Δx) – f(x0) = f(1 + 1) – f(1) = f(2) – f(1) = 23 – 13 = 7
b. Δy = f(x0 + Δx) – f(x0) = f(1 – 0,1) – f(1) = f(0,9) – f(1) = (0,9)3 – 13 = -0,271.
Tính và của các hàm số sau theo x và : y = 2x - 5
Tính và của các hàm số sau theo x và :
Tính và của các hàm số sau theo x và :
Tính và của các hàm số sau theo x và :
Tính ( bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số tại các điểm đã chỉ ra: tại
Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số tại các điểm đã chỉ ra: tại
Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số tại các điểm đã chỉ ra: tại
Chứng minh rằng hàm số:
Không có đạo hàm tại điểm nhưng có đạo hàm tại điểm .
⇒ Không tồn tại đạo hàm của f(x) tại x = 0.
Viết phương trình tiếp tuyến đường cong .
a. Tại điểm ;
b. Tại điểm có hoành độ bằng 2;
c. Biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng 3.
Với mọi x0 ∈ R ta có:
a) Tiếp tuyến của y = x3 tại điểm (-1; -1) là:
y = f’(-1)(x + 1) + y(1)
= 3.(-1)2(x + 1) – 1
= 3.(x + 1) – 1
= 3x + 2.
b) x0 = 2
⇒ y0 = f(2) = 23 = 8;
⇒ f’(x0) = f’(2) = 3.22 = 12.
Vậy phương trình tiếp tuyến của y = x3 tại điểm có hoành độ bằng 2 là :
y = 12(x – 2) + 8 = 12x – 16.
c) k = 3
⇔ f’(x0) = 3
⇔ 3x02 = 3
⇔ x02 = 1
⇔ x0 = ±1.
+ Với x0 = 1 ⇒ y0 = 13 = 1
⇒ Phương trình tiếp tuyến : y = 3.(x – 1) + 1 = 3x – 2.
+ Với x0 = -1 ⇒ y0 = (-1)3 = -1
⇒ Phương trình tiếp tuyến : y = 3.(x + 1) – 1 = 3x + 2.
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến của đường cong y = x3 có hệ số góc bằng 3 là y = 3x – 2 và y = 3x + 2.
Viết phương trình tiếp tuyến của hypebol
a) Tại điểm ;
b) Tại điểm có hoành độ bằng -1;
c) Biết rằng hệ số góc của tiếp tuyến bằng
Ta có: Với mọi x0 ≠ 0:
b) Tại x0 = -1
⇒ y0 = -1
⇒ f’(x0) = -1.
Vậy phương trình tiếp tuyến của đường cong tại điểm có hoành độ -1 là:
y = -1(x + 1) – 1 = -x – 2.
⇒ Phương trình tiếp tuyến:
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến của hypebol có hệ số góc
bằng
Một vật rơi tự do theo phương trình , trong đó là gia tốc trọng trường.
a. Tìm vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ t đến, trong các trường hợp ; ; .
b. Tìm vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm .
a) Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t đến t + Δt là:
b) Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 5s chính là vận tốc trung bình trong khoảng thời gian (t; t + Δt) khi Δt → 0 là :








