Bài 1: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
Đề thi

Bài 1: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một đoàn tàu chuyển động khởi hành từ một nhà ga. Quãng đường s (mét) đi được của đoàn tàu là một hàm số của thời gian t (phút). Ở những phút đầu tiên, hàm số đó là s = t2.

Hãy tính vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng t; to với to = 3t = 2; t = 2,5; t = 2,9; t = 2,99.

Nêu nhận xét về những kết quả thu được khi t càng gần to = 3.

Xem đáp án

Vận tốc của đoàn tàu là:

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

Vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t; to] với:

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

t càng gần to = 3 thì vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t; to] càng gần 3

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x2. Hãy tính y'xo bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

3. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị của hàm số fx = x2/2.

b) Tính f’(1).

c) Vẽ đường thẳng đi qua điểm M(1; 1/2) và có hệ số góc bằng f’(1). Nêu nhận xét về vị trí tương đối của đường thẳng này và đồ thị hàm số đã cho.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

- Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo = 1. Ta có:

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

- Đường thẳng có hệ số góc bằng f'(1) = 1 có dạng:

y = 1.x + a hay y = x + a

Mà đường thẳng đó đi qua điểm M(1;1/2) nên có: 1/2 = 1 + a ⇒ a = 1/2 - 1 = -1/2

⇒ đường thẳng đi qua M và có hệ số góc bằng 1 là: y = x – 1/2

Ta có đồ thị như trên. Đường thẳng y = x – 1/2 tiếp xúc với đồ thị hàm số f(x) tại M

4. Tự luận
1 điểm

 Viết phương trình đường thẳng đi qua Moxo; yo và có hệ số góc λ

Xem đáp án

y = λ(x – xo) + yo hay y = λx + (–λxo + yo)

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = -x2 + 3x  2. Tính y’(2) bằng định nghĩa.

Xem đáp án

- Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo = 2. Ta có:

Δy = y(2 + Δx) - y(2)

= -(2 + Δx)2 + 3(2 + Δx) - 2 - (-22 + 3.2 - 2)

= -(4 + 4Δx + (Δx)2 )+ 6 + 3Δx - 2 = - (Δx)2 - Δx

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

6. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, hãy tính đạo hàm của các hàm số:

a) fx = x2 tại điểm x bất kì;

b) gx = 1/x tại điểm bất kì x  0

Xem đáp án

a)Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo bất kỳ. Ta có:

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

b)Giả sử Δx là số gia của đối số tại xo bất kỳ. Ta có:

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số gia của hàm số fx = x3, biết rằng:

a.x0 = 1; Δx = 1;

b.x0 = 1; Δx = -0,1;

Xem đáp án

a. Δy = f(x0 + Δx) – f(x0) = f(1 + 1) – f(1) = f(2) – f(1) = 23 – 13 = 7

b. Δy = f(x0 + Δx) – f(x0) = f(1 – 0,1) – f(1) = f(0,9) – f(1) = (0,9)3 – 13 = -0,271.

8. Tự luận
1 điểm

Tính Δy và yx của các hàm số sau theo x và Δx: y = 2x - 5

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

9. Tự luận
1 điểm

Tính Δy và yx của các hàm số sau theo x và Δxy = x2 - 1

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

10. Tự luận
1 điểm

Tính Δy và yx của các hàm số sau theo x và Δxy = 2x3

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

11. Tự luận
1 điểm

Tính Δy và yx của các hàm số sau theo x và Δxy = 1x

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

12. Tự luận
1 điểm

Tính ( bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số tại các điểm đã chỉ ra: y = x2 + x tại x0 = 1

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số tại các điểm đã chỉ ra: y = 1x tại x0 = 2

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số tại các điểm đã chỉ ra: y = x + 1x - 1 tại x0 = 0

Xem đáp án

Bài 3 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hàm số:

fx = x-12 nếu x0-x2 nếu x < 0

Không có đạo hàm tại điểm x = 0 nhưng có đạo hàm tại điểm x = 2.

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

⇒ Không tồn tại đạo hàm của f(x) tại x = 0.

Giải bài 4 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến đường cong y=x3.

a. Tại điểm -1;1;

b. Tại điểm có hoành độ bằng 2;

c. Biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng 3.

Xem đáp án

Với mọi x0 ∈ R ta có:

Giải bài 5 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

a) Tiếp tuyến của y = x3 tại điểm (-1; -1) là:

y = f’(-1)(x + 1) + y(1)

    = 3.(-1)2(x + 1) – 1

    = 3.(x + 1) – 1

    = 3x + 2.

b) x0 = 2

⇒ y0 = f(2) = 23 = 8;

⇒ f’(x0) = f’(2) = 3.22 = 12.

Vậy phương trình tiếp tuyến của y = x3 tại điểm có hoành độ bằng 2 là :

y = 12(x – 2) + 8 = 12x – 16.

c) k = 3

⇔ f’(x0) = 3

⇔ 3x02 = 3

⇔ x02 = 1

⇔ x0 = ±1.

+ Với x0 = 1 ⇒ y0 = 13 = 1

⇒ Phương trình tiếp tuyến : y = 3.(x – 1) + 1 = 3x – 2.

+ Với x0 = -1 ⇒ y0 = (-1)3 = -1

⇒ Phương trình tiếp tuyến : y = 3.(x + 1) – 1 = 3x + 2.

Vậy có hai phương trình tiếp tuyến của đường cong y = x3 có hệ số góc bằng 3 là y = 3x – 2 và y = 3x + 2.

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của hypebol y = 1x

a) Tại điểm 12; 2 ;

b) Tại điểm có hoành độ bằng -1;

c) Biết rằng hệ số góc của tiếp tuyến bằng -14

Xem đáp án

Ta có: Với mọi x0 ≠ 0:

Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11 Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

b) Tại x0 = -1

⇒ y0 = -1

⇒ f’(x0) = -1.

Vậy phương trình tiếp tuyến của đường cong Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11 tại điểm có hoành độ -1 là:

y = -1(x + 1) – 1 = -x – 2.

Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

⇒ Phương trình tiếp tuyến:

Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

Vậy có hai phương trình tiếp tuyến của hypebol Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11 có hệ số góc Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11 bằng

Giải bài 6 trang 156 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

18. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do theo phương trình s = 1/2 gt2, trong đó g9,8m/s2 là gia tốc trọng trường.

a. Tìm vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ t t = 5s đến t + Δt, trong các trường hợp Δt=0,1s; Δt=0,05s; Δt=0,001s.

b. Tìm vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5s.

Xem đáp án

a) Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t đến t + Δt là:

Giải bài 7 trang 157 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11

b) Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 5s chính là vận tốc trung bình trong khoảng thời gian (t; t + Δt) khi Δt → 0 là :

Giải bài 7 trang 157 sgk Đại Số 11 | Để học tốt Toán 11