94 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều Bài 13 có đáp án
94 câu hỏi
nhân dân hàng hải ủng hộ cách mạng.
được sự công nhận của các cường quốc.
là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật.
Chọn đáp án A
phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.
Chọn đáp án B
Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.
Chọn đáp án A
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Gio-ne-vo.
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Sơ-bộ.
Chọn đáp án D
Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
Pháp.
Cuba.
Ai Cập.
Anh.
Chọn đáp án A
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:
châu Phi
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Chọn đáp án D
Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là
Trung Quốc.
Cuba.
Ai Cập.
Ấn Độ.
Chọn đáp án A
Liên minh Việt - Miên - Lào (1951) là
liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương.
tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.
liên minh quân sự của ba nước Đông Dương.
chức hợp tác phát triển của Đông Dương.
Chọn đáp án A
Đông Đức.
Đông Dương.
Cam-pu-chia.
Trung Đông.
Chọn đáp án B
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965 - 1975 là
đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.
tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.
Chọn đáp án B
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.
Chọn đáp án A
Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
Chọn đáp án C
độc lập.
tự do.
dân chủ.
dân quyền
Chọn đáp án B
Tam ước.
Khế ước.
Công ước.
Hiệp ước.
Chọn đáp án A
độc lập.
bình đẳng.
hạnh phúc.
công bằng.
Chọn đáp án A
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Chọn đáp án D
Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Chọn đáp án A
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
Chọn đáp án A
Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Vạn Tường.
Đồng Xoài.
Mậu Thân.
Núi Thành.
Chọn đáp án C
Điện Biên Phủ trên không.
Tiến công chiến lược 1972.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chọn đáp án A
Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.
Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.
Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Chọn đáp án D
Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng Việt Nam từ việc ký Hiệp định Sơ-bộ ngày 6/3/1946 là:
đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước.
Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.
Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.
các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.
Chọn đáp án A
Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
Thống nhất đất nước.
Miền Bắc giải phóng.
Miền Nam giải phóng.
Đánh bại đế quốc Mỹ.
Chọn đáp án B
Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm 1973?
Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
So sánh lực lượng có lợi cho ta.
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.
Chọn đáp án B
Sự kiện nào đây có ý nghĩa là bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của Nhân dân Việt Nam?
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pa-ri được ký kết năm 1973.
Chiến thắng Lam Sơn 719 năm 1971.
Chọn đáp án C
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973)?
Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.
Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Nhân dân Việt Nam.
Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
Chọn đáp án A
tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
Chọn đáp án A
Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Chọn đáp án A
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Pa-ri 1973?
Chuyển quân, tập kết.
Ba lực lượng chính trị.
Hai vùng kiểm soát.
Giám sát quốc tế.
Chọn đáp án A
Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?
Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.
Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.
Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Là thời cơ trực tiếp để Nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.
Chọn đáp án A
Ngày 03/10/1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam. Từ tháng 9/1945 đến tháng 02/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 83).
a. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã đặt quan hệ với nhiều nước.
Sai
b. Từ năm 1946, một số nước đã công nhận nền độc lập và hợp pháp của Việt Nam.
Sai
c. Mục tiêu của chính sách đối ngoại Việt Nam sau năm 1945 là độc lập và hòa bình.
Đúng
d. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bày tỏ mong muốn hòa bình của Việt Nam tới các nước.
Đúng
“Mặt trận số một chống đế quốc Mỹ là Việt Nam. Mặt trận số hai ở ngay tại nước Mỹ. Mặt trận số hai này gồm cuộc đấu tranh của người da đen chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh xâm lược Việt Nam kết hợp với phong trào Nhân dân da trắng Mỹ chống chiến tranh.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 85).
a. Mặt trận số một trong đoạn trích trên nói đến cuộc chiến đấu của Nhân dân Việt Nam.
Đúng
b. Mặt trận số hai trong đoạn trích trên nói đến cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.
Sai
c. Mặt trận ngoại giao đã góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Sai
d. Trong chống Mỹ, mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự.
Đúng
“Chính sách ngoại giao của ta biểu hiện bản chất hòa bình của chế độ ta... Chúng ta phải có kế hoạch thiết thực để chấp hành chính sách ngoại giao đó làm cho vị trí của nước ta càng được nâng cao hơn nữa trên thế giới, làm cho Nhân dân ta có thể hoàn thành nhanh chóng sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 85).
Đúng
b. Chính sách ngoại giao của Việt Nam đã góp phần giành độc lập, thống nhất.
Đúng
c. Bản chất của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, thống nhất và dân chủ tư sản.
Sai
d. Hiện nay, quan điểm chính sách đối ngoại nhất quán của Việt Nam là hòa bình.
Đúng
“Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trật tự thế giới hai cực l-an-ta được hình thành. Từ tháng 9 - 1945 đến tháng 7 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp. Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn này có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 83).
a. Sau năm 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
Đúng
b. Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được thế giới công nhận.
Sai
c. Để phá thế bị bao vây, Việt Nam chỉ chủ động liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.
Sai
d. Từ năm 1953, Việt Nam mở mặt trận ngoại giao để tấn công trực diện thực dân Pháp.
Đúng
“Từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, hoạt động đối ngoại khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; chủ động triển khai hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc; thực hiện chủ trương “Hòa để tiến” ký Hiệp định Sơ-bộ ngày 06/3/1946, bản Tạm ước ngày 14/9/1946 với Pháp để tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến; thường xuyên giữ quan hệ với Chính phủ Mỹ.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 83).
a. Đến trước tháng 12-1946, Việt Nam đã đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ Mỹ.
Sai
b. Hiệp định Sơ-bộ là văn bản ngoại giao có tính pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam.
Đúng
Đúng
d. Chính sách ngoại giao giai đoạn trên góp phần tạo điều kiện để chuẩn bị kháng chiến.
Đúng
“Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 77).
a. Tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên Hợp quốc vì hòa bình thế giới.
Đúng
b. Sự kiện 1941 trong tư liệu nói về việc Pháp - Nhật cấu kết với nhau bóc lột Việt Nam.
Đúng
c. Tư liệu phản đối việc Liên hợp quốc cử Pháp quay lại Đông Dương để giải giáp Nhật.
Sai
d. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại Việt Nam nhằm đánh phát xít Nhật.
Sai
“Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Nhân dân Việt Nam, Hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước của Việt Nam sau đó.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 77).
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài.
Sai
b. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hạ được công nhận.
Sai
c. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã tạo ra cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
Đúng
d. Hiệp định Giơ-ne-vơ là kết quả thắng lợi cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, ngoại giao.
Đúng
“Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước, kháng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đề nghị công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược. Ký với Pháp Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946). Tiến hành đàm phán ngoại giao tại Đà Lạt, Phông- ten nơ-bờ-lô (Pháp) và ký với Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946). Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ; cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực tại châu Á và châu Âu.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 76).
a. Tư liệu đề cập những hoạt động của Hồ Chủ tịch về ngoại giao sau cách mạng.
Đúng
Sai
c. Sau năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được một số tổ chức quốc tế công nhận.
Sai
Đúng
“Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), ngoại giao chính thức được coi là một mặt trận từ Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 01-1967). Hội nghị chủ trương đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”. Tiếp đó, năm 1969, Bộ Chính trị ra nghị quyết nêu rõ: “Ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng có ý nghĩa chiến lược”.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 78).
a. Từ đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng.
Sai
b. Sau trận Mậu Thân 1968, Mỹ đã phải chấp nhận đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.
Đúng
c. Ngoại giao đã góp một phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Đúng
d. Mặt trận ngoại giao đã nêu cao tính chính nghĩa, tiêu diệt hoàn toàn quân đội Mỹ.
Sai
“Đặt bút ký vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt Nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tuyền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lại. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 78).
a. Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến thắng lợi.
Sai
b. Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
Sai
Đúng
d. Thắng lợi ở Pa-ri là kết quả trực tiếp từ thắng lợi trên các chiến trường.
Đúng
“Với Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao; thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với Nhân dân Trung Quốc và hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam để tranh thủ thời gian củng cố chính quyền cách mạng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 78).
a. Tư liệu trên nói về quan điểm của Việt Nam đối với quân Trung Hoa Dân quốc.
Đúng
b. Sau 1945, Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ nhằm giải pháp phát xít Nhật.
Sai
c. Chính sách của Việt Nam với Trung Hoa Dân quốc là nhân nhượng có nguyên tắc.
Đúng
d. Chính sách trên góp phần củng cố chính quyền, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Đúng
“Với Pháp, Việt Nam ký Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946) đồng ý để quân đội Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 78).
a. Hiệp định Sơ-bộ của Việt Nam ký với Pháp là một sách lược ngoại giao khôn khéo.
Đúng
b. Tạm ước Việt - Pháp đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
Đúng
c. Sơ bộ và Tạm ước là những văn bản ngoại giao chính thức đầu tiên của Việt Nam.
Sai
d. Việc ký những hiệp ước trên chứng tỏ Việt Nam đã được Pháp chính thức công nhận.
Sai
“Trong cuốn sách Việt Nam: Nhà nước, chiến tranh và cách mạng (1945 - 1946), khi viết về hoạt động đối ngoại của Việt Nam, Đa-vít Ma - nhà sử học người Mỹ đã nhận xét: “Việt Nam có kỹ năng xử lý các tình huống ngoại giao phức tạp, sẵn sàng nhượng bộ khi cần thiết để đạt được mục tiêu và sẵn sàng điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh thay đổi. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đóng vai trò to lớn đối với kết quả của các cuộc kháng chiến mà Việt Nam đã đi qua - đó là một yếu tố hết sức quan trọng đóng góp vào chiến thắng cuối cùng của người Việt Nam.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 77).
a. Tư liệu trên đánh giá về chính sách ngoại giao khôn khéo của Việt Nam sau năm 1945.
Đúng
b. Tư liệu trên khẳng định Việt Nam sẵn sàng nhượng bộ khi cần để đạt được mục tiêu.
Đúng
c. Tư liệu khẳng định ngoại giao là yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng của Việt Nam.
Sai
d. Chiến lược ngoại giao Việt Nam luôn điều chỉnh cho phù hợp khi hoàn cảnh thay đổi.
Sai
“Trong Hội nghị Pa-ri, phía Mỹ đòi dùng chiếc bàn hình chữ nhật hoặc hình tròn chia đội thể hiện cuộc đàm phán chỉ có hai bên: một bên là Mỹ và Việt Nam Cộng hòa, một bên là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu cầu chiếc bàn hình vuông hoặc tròn có phân chia rõ bốn bên, thể hiện bốn bên tham gia đàm phán. Cuối cùng, hai bên đi đến quyết định chọn chiếc bàn tròn lớn.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).
a. Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh trên “mặt trận ngoại giao” tại hội nghị Pa-ri.
Đúng
b. Hội nghị Pa-ri là hội nghị đầu tiên bàn về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
Sai
c. Hội nghị Pa-ri có bốn bên tham gia đàm phán nhưng thực chất chỉ là hai phía.
Đúng
Đúng
“Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết, hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne- vơ, củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 79).
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với biên giới là vĩ tuyến 17.
Sai
b. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ và tay sai phá hoại Hiệp định, nhằm chia cắt Việt Nam.
Đúng
c. Sau năm 1954, Việt Nam đấu tranh chính trị hòa bình nhằm đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đúng
d. Sau năm 1954, Việt Nam bắt đầu nhận được giúp đỡ của quốc tế để tiến hành kháng chiến.
Sai
“Cùng với những thắng lợi quân sự, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”, cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh; đồng thời, tích cực vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).
a. Cục diện “vừa đánh, vừa đàm” bắt đầu từ giai đoạn cuối chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
Đúng
b. Trên mặt trận ngoại giao, Việt Nam nêu cao chính nghĩa và tố cáo tính phi nghĩa của Mỹ.
Đúng
c. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là 1 trong 4 bên tham gia hội nghị Pa-ri.
Đúng
d. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, mặt trận ngoại giao trong chống Mỹ cũng chấm dứt.
Sai







