90 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều Bài 11 có đáp án
90 câu hỏi
Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?
Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.
Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.
Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Hiến pháp.
Hành pháp.
Lập pháp.
Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
năm tham gia công tác.
giảm tiền lương tối đa.
tinh gọn và hiệu quả.
đơn giản và hiệu quả.
Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
thị trường.
quan liêu.
bao cấp.
tư doanh.
Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là
có vốn đầu tư nước ngoài.
kinh tế nhà nước quản lý.
kinh tế tập thể, hợp tác xã.
kinh tế cá thể, hộ gia đình
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?
Tư nhân.
Nhà nước.
Cá thể.
Nước ngoài.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là
xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.
những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về Toán.
hoàn thành phổ cập đại học.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về Văn.
đạt nhiều giải Noben nhất
Tính đến năm 2020, so sánh trong khối ASEAN nền kinh tế Việt Nam xếp thứ
2.
3.
5.
4.
Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang
xuất siêu.
phát triển.
khủng hoảng.
tái thiết.
Tính đến năm 2022, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?
191.
195.
193.
196
Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có bao nhiêu đối tác chiến lược?
19.
95.
30.
16
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
trở thành cường quốc số 1 của châu Á.
xóa thành công tình trạng tham nhũng.
100% công nhân có được bằng đại học.
Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là
xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.
trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:
kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
không tiến hành mua các loại vũ khí.
tránh xung đột quân sự trên biển Đông.
gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?
Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.
Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.
Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.
Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.
Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
giữ vững sự ổn định chính trị.
trở thành cường quốc quân sự.
giành lại thành công Hoàng Sa.
ngân sách quốc phòng tăng lên.
Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
Giải quyết nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.
Giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.
Biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.
Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.
tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
khó khăn trong quá trình vận chuyển.
nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ
sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.
Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.
đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.
kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.
Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là
tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.
lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.
chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.
chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.
Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là
chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.
còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.
văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.
Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:
những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.
viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.
Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.
Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.
Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.
Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:
muốn nâng cao vị thế đất nước.
coi trọng mối quan hệ với Lào.
thái độ và chính sách với Mỹ.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.
Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.
Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
Nối cột A và cột B sao cho đúng với những thành tựu nổi bật trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
A (Lĩnh vực) | B (Thành tựu nổi bật) | ||
1 | Kinh tế | A | Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh. |
2 | Chính trị | B | Thoát khỏi nhóm nước có thu nhập thấp. |
3 | Văn hóa | C | Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia. |
4 | Hội nhập quốc tế | D | Kế thừa phát huy nhiều giá trị truyền thống. |
5 | Xã hội | E | Tình hình chính trị xã hội ổn định. |
1B, 2E, 3D, 4C, 5A.
1A, 2E, 3D, 4C, 5B.
1B, 2A, 3D, 4C, 5E.
IB, 2A, 3D, 4E, 5C.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà Nhân dân ta xây dựng là một xã hội: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do Nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 66).
a. Tư liệu đề cập đến bản chất xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam đang hướng đến.
b. Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường có định hướng phù hợp.
c. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là Nhà nước pháp quyền, quyền lực thuộc về đảng.
d. Các dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, lấy dân tộc Kinh làm trung tâm.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 67).
a. Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển, hiện đại, hội nhập và đồng bộ.
b. Định hướng kinh tế xã hội chủ nghĩa là nâng cao vai trò quản lý kinh tế của đảng.
c. Trong phát triển kinh tế XHCN, cần tuân theo mọi quy luật của kinh tế thị trường.
d. Mục tiêu phát triển kinh tế là đảm bảo dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng...
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Chỉ số bao phủ chăm sóc sức khoẻ toàn dân của Việt Nam tính đến năm 2022 là 73%, cao hơn mức trung bình của khu vực và thế giới, trong đó người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và người cao tuổi được cấp bảo hiểm y tế miễn phí; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 62 tuổi (năm 1990) lên 73,7 tuổi (năm 2020); thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam sau 35 năm đổi mới tăng khoảng 17 lần, lên mức 3.512 USD/người/năm (năm 2020).”
(SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 69).
a. Tư liệu đề cập đến một trong những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
b. Trong công cuộc đổi mới, Việt Nam đạt tiến bộ lớn nhất về phát triển con người.
c. Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tăng nhanh, đứng vị trí 17 thế giới.
d. Chỉ số chăm sóc sức khỏe toàn dân của Việt Nam ở mức hơn trung bình thế giới.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Năm 2020, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của Việt Nam đạt 99 % (đứng thứ hai trong ASEAN); tỉ lệ học sinh đi học và hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt 92,08 % (đứng ở tốp đầu trong ASEAN). Năm 2019, lần đầu tiên Việt Nam có 4 cơ sở giáo dục đại học được vào tốp 1000 trường đại học tốt nhất thế giới. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) của Việt Nam năm 2019 xếp vị trí 42/129 quốc gia/nền kinh tế, đứng đầu trong nhóm 26 quốc gia thu nhập trung bình thấp và đứng thứ ba trong ASEAN.”
(SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 70).
a. Tính đến năm 2020, Việt Nam đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, trung học.
b. Tỉ lệ học sinh đi học đúng tuổi của Việt Nam đứng thứ hai trong tổ chức ASEAN.
c. Giáo dục đại học ở Việt Nam đã lọt top 4 trong các cơ sở đại học tốt nhất thế giới.
d. Thành tựu trong đổi mới giáo dục đã đưa Việt Nam vào nhóm các nước phát triển.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” (Điều 2, Hiến pháp năm 2013). “Đảng lãnh đạo Nhà nước, nhưng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật” (Điều 4, Hiến pháp năm 2013).”
(SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 69).
a. Nhà nước Pháp quyền ở Việt Nam đảm bảo mọi quyền lực thuộc về Nhân dân.
b. Nhà nước do Đảng tổ chức, thành lập và lãnh đạo theo Hiến pháp, Pháp luật.
c. Nền tảng của quyền lực nhà nước là liên minh công, nông và đội ngũ tri thức.
d. Cơ quan biểu trưng cho quyền lực của Nhân dân là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Ý nghĩa biểu trưng và khẩu hiệu của cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Màu xanh dương - màu nền chính là màu đặc trưng cho công vụ. Bàn tay được kết nối với nhau bên trong một vòng tròn khép kín là hình tượng hóa câu khẩu hiệu “CHUNG TAY CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH” - thể hiện sự quyết tâm, đồng lòng, sự cam kết hoàn thành trách nhiệm của tất cả các bộ, ngành, địa phương, của người dân và doanh nghiệp tham gia vào tiến trình cải cách thủ tục hành chính. Sự sắp đặt các bàn tay tạo nên hình ngôi sao vàng - biểu tượng quốc gia của Việt Nam thể hiện niềm tự hào dân tộc. Màu đỏ chính giữa là màu đặc trưng của công quyền.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 70).
a. Trong đổi mới, cải cách thủ tục hành chính tạo góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
b. Cải cách thủ tục hành chính nhằm để giảm sự lệ thuộc của Nhân dân vào nhà nước.
c. Biểu trưng của cải cách thủ tục hành chính Việt Nam thể hiện niềm tự hào dân tộc.
d. Trong đổi mới đất nước, cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay đã hoàn thành.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Đến năm 2022, cả nước có 6009/8225 xã đạt chuẩn nông thôn mới; trong đó, có 937 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 110 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Có 255 huyện hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới, 18 tỉnh có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 5 tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 73).
a. Tỉ lệ các xã đạt chuẩn nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay đã đạt tỉ lệ 100%.
b. Xây dựng nông thôn mới là chủ trương nhằm phát triển nông thôn, nông dân.
c. Xây dựng nông thôn mới nhằm mục tiêu nông thôn hóa các đô thị đông dân.
d. Tính đến năm 2022, có 5 tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Tính đến năm 2020, cả nước có 28 di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO ghi danh, 301 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; 191 hiện vật và nhóm hiện vật được công nhận là bảo vật quốc gia; 3.489 di tích quốc gia; 122 di tích quốc gia đặc biệt; 168 bảo tàng, thường xuyên lưu giữ và trưng bày khoảng 3 triệu tài liệu, hiện vật”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 73).
a. Tư liệu đề cập đến những thành tựu về văn hóa của công cuộc đổi mới đất nước.
b. Tính đến 2020, Việt Nam có nhiều di sản văn hóa thế giới được ghi danh nhất.
c. Hệ thống bảo tàng ở Việt Nam đã lưu trữ toàn bộ các tài liệu, hiện vật văn hóa.
d. Đổi mới văn hóa đã góp phần bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa của đất nước.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ. Từ năm 2002 đến năm 2020, GDP đầu người tăng 3,6 lần, đạt gần 3.700 USD. Tỉ lệ nghèo (theo chuẩn 3,65 USD/ ngày, theo PPP năm 2017) giảm từ hơn 14% năm 2010 xuống còn 3,8% năm 2020... Y tế đạt nhiều tiến bộ lớn khi mức sống ngày càng cải thiện.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 76).
a. Tư liệu đề cập đến thành tựu trong phát triển kinh tế của Việt Nam sau đổi mới.
b. Việt Nam đổi mới kinh tế khi xu thế Toàn cầu hóa trên thế giới phát triển mạnh.
c. Đến năm 2020, Việt Nam đã xóa bỏ người nghèo, có thu nhập trung bình thấp.
d. Sự phát triển về kinh tế đã góp phần cải thiện việc chăm sóc sức khỏe người dân.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“- Hội nhập quốc tế được thực hiện thiết thực và hiệu quả song phương cũng như đa phương, cả trong khu vực và phạm vi toàn cầu. Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, theo nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu.
- Ngoại giao song phương tạo tiền đề để Việt Nam phát huy vai trò trên diễn đàn đa phương, qua đó, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 190/200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó, thiết lập được 30 đối tác chiến lược (năm 2022).
- Việt Nam tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực, là thành viên chủ động, tích cực, có trách nhiệm cao trong các tổ chức quốc tế. Việt Nam đã được tín nhiệm bầu vào các cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 74).
a. Trong đổi mới đất nước, Việt Nam tiến hành hội nhập quốc tế sâu rộng, hiệu quả.
b. Cấp độ ngoại giao song phương cao nhất của Việt Nam là cấp đối tác chiến lược.
c. Việt Nam đã nhiều lần được bầu vào các cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc.
d. Hội nhập quốc tế sâu rộng tạo ra thời cơ và cả thách thức cho phát triển đất nước.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Tư liệu 1: “Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay), đã đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.
Tư liệu 2: “Công trình đường dây 500 kV Bắc - Nam (mạch 1) được khởi công thiết kế và xây dựng chỉ trong hai năm (1992 - 1993) từ khi khởi công đến khi đóng điện thành công. Công trình có tổng chiều dài 1487 km, đánh dấu hệ thống điện Việt Nam có trục xương sống 500 kV chạy suốt từ Bắc vào Nam lần đầu tiên trong lịch sử.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 65, 67).
a. Công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện.
b. Tư liệu 1 khẳng định Việt Nam đã công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công.
c. Tư liệu 2 khẳng định Việt Nam đã hoàn thành một công trình văn hóa quan trọng.
d. Công trình đường dây 500kV Bắc - Nam đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Đến năm 2015, Việt Nam đã hoàn tất việc thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) của Liên hợp quốc như: xóa đói, giảm nghèo, đạt phổ cập giáo dục tiểu học, thúc đẩy bình đẳng giới và đạt nhiều tiến bộ trong chỉ tiêu về y tế.
Công cuộc xóa đói, giảm nghèo đã được thực hiện thành công, đất nước đã bước ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 68).
a. Đến năm 2015, Việt Nam đã hoàn thành Mục tiêu Thiên niên kỷ, không còn người nghèo.
b. Tư liệu khẳng định thành công bước đầu trong thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội.
c. Việt Nam đã thoát khỏi nhóm các nước kém phát triển, gia nhập các nước phát triển.
d. Trong đổi mới đất nước, Việt Nam chú trọng phát triển theo các mục tiêu Liên hợp quốc.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có quan hệ quốc phòng với hơn 100 quốc gia, cử 33 Cơ quan Tùy viên Quốc phòng thường trú tại các nước và Liên hợp quốc. Mặt khác, 52 quốc gia đã đặt Cơ quan Tùy viên Quốc phòng, Tùy viên Quân sự tại Việt Nam.
Trên bình diện đa phương, Việt Nam chủ động tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng đa phương trong khu vực và trên thế giới. Trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh, Việt Nam cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 70).
a. Tư liệu nói về thành tựu trong hoạt động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam.
b. Việt Nam tham gia sáng lập và triển khai hoạt động giữ gìn hòa bình quốc tế.
c. Đến năm 2022, Việt Nam đã ký kết hơn 100 hiệp ước quốc phòng với các nước.
d. Hoạt động đối ngoại quốc phòng góp phần quan trọng bảo vệ hòa bình khu vực.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Từ thực tiễn của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xuyên suốt và chủ đạo trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Mục tiêu này gắn liền với mọi thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và mãi là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay.
Thứ hai: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Luôn tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát và coi trọng tổng kết thực tiễn; tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.
Thứ ba: Đổi mới phải vì lợi ích của Nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của Nhân dân. Trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước, phải luôn quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc quan điểm “dân là gốc”; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, kiến trì thực hiện nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 71-72).
a. Trong đổi mới, Việt Nam chú trọng đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản.
b. Đổi mới phải tiến hành toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
c. Quan điểm “dân là gốc” đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của dân với công cuộc đổi mới.
d. Độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, sách lược phát triển của Việt Nam.
Đọc đoạn tự liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Ngày 01/4/1989, chế độ tem phiếu hoàn toàn được bãi bỏ ở Việt Nam. Đây là mốc kết thúc việc phát hành tem phiếu dùng để mua các mặt hàng thiết yếu của đời sống do Nhà nước phân phối. Tem phiếu đã trở thành một ký ức khó quên về thời kỳ bao cấp đối với nhiều thế hệ người dân Việt Nam.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 65).
a. Tư liệu nói về việc bãi bỏ chế độ tem phiếu và kết thúc thời kỳ bao cấp ở Việt Nam.
b. Thời kỳ bao cấp là biểu hiện của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c. Sau thời kỳ bao cấp, Việt Nam đã xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có kiểm soát.
d. Người dân Việt Nam mong muốn được quay lại thời kỳ bao cấp như trước khi đổi mới.



