76 câu Trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều ôn tập Chủ đề 4: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay có đáp án
76 câu hỏi
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.
công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.
công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa,... Muốn thế phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hoá biến chất, chống những thói quen lỗi thời, dai dẳng”.
(Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong:
Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.690)
A. Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển.
B. Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn.
C. Công cuộc Đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
D. Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thấy đúng và thấy hết sự thật.
Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995 là
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VI), ngày 29-3-1989, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 49,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.968)
A. Đổi mới cần gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
B. Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Công cuộc Đổi mới để lại những bài học kinh nghiệm quý giá.
D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp.
Trong giai đoạn 1986 – 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986 – 1995 đổi mới ở Việt Nam là
đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ
năm 1994.
năm 1995.
năm 1996.
năm 1997.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)
A. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại.
B. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
C. Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.
D. Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kĩ thuật.
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.
Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
đổi mới chính sách văn hoá – xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.
đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là
hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.204 – 205)
A. Nền kinh tế ở Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước.
B. Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
C. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân.
D. Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hoá, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội”.
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.422)
A. Việt Nam liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao và thành công trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.
B. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không gây ra những biến động lớn về chính trị, xã hội.
C. Quá trình phát triển ở Việt Nam nhìn chung có sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
D. Nền kinh tế công nghiệp ở Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao gắn liền với công bằng xã hội.
Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?
Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.
Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Xây dựng nhà nước pháp trị.
Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua
kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
xây dựng nhà nước pháp quyền.
xây dựng nhà nước pháp trị.
phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.
xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.
Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.
Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.
Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ẩm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quả độ lên chủ nghĩa xã hội
(bổ sung, phát triển năm 2011), trích trong: Văn kiện Đảng thời kì Đổi mới và hội nhập,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013, tr.735)
A. Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hoá hiện đại, cuộc sống tự do.
B. Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội có quan hệ tốt đẹp với các nước.
C. Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp, dân tộc.
Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hoá – xã hội.
đối ngoại.
Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là
hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.
từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,...
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 – 26)
A. Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
B. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới.
C. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thực hiện thành công công nghiệp hoá.
Trở thành nước công nghiệp mới.
Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.
từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.
xây dựng thành công nên văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Cho đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của Việt Nam đã giảm từ 38,7 % năm 1990 xuống còn 27,2 % năm 1995, 24,3 % năm 2000; chỉ số đó trong công nghiệp và xây dựng từ 22,7 % năm 1990 tăng lên 28,8 % năm 1995 và lên 36,6 % năm 2000; dịch vụ từ 38,6 % năm 1990 tăng lên 44,0 % năm 1995 và ở mức 39,1 % năm 2000.
A. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990 – 2000 nhìn chung phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000 ngày càng gia tăng.
C. Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP giai đoạn 1990 – 2000 cho thấy Việt Nam về cơ bản đã hoàn thành công nghiệp hoá.
D. Trong giai đoạn 1990 – 2000, GDP của Việt Nam liên tục tăng nhanh và có sự thay đổi tỉ trọng theo hướng gia tăng dịch vụ, thương mại.
Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là
nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại.
công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp – dịch vụ.
dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản – thương mại – dịch vụ.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?
Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.
Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.
Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?
Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.
Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.
Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“.. Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoá, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”.
(Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại,
in trong: Hội nhập kinh quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.16)
A. Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Hình ảnh, vị thế của Việt Nam được nâng cao trong quá trình hội nhập.
C. Quá trình hội nhập quốc tế đã giúp cộng đồng thế giới hiểu đầy đủ về Việt Nam.
D. Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam cần tự xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử.
Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội.
Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế....
Xoá bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp.
Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.
đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình.
đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá – xã hội.
đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế – xã hội.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“... Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; cơ chế, chính sách đổi mới phù hợp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ý chí kiên cường, sáng tạo, tính năng động và sự nỗ lực phấn đấu vươn lên không cam chịu nghèo khó của nhân dân Việt Nam. Các nguyên nhân này được đặt trong thể thống nhất hữu cơ, tạo nên những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp Đổi mới”.
(Đỗ Hoài Nam, Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước của Việt Nam,
trích trong Việt Nam trong thế kỉ XX, Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.355)
A. Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và nỗ lực của nhân dân là những nguyên nhân cơ bản đưa đến thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
B. Sự nghiệp Đổi mới ở Việt Nam gắn liền với ý chí kiên cường, sáng tạo, sự năng động và nỗ lực của các tầng lớp nhân dân.
C. Mọi cơ chế, chính sách do Nhà nước Việt Nam đề ra trong sự nghiệp Đổi mới là đúng đắn và phù hợp.
D. Cơ chế do Nhà nước Việt Nam đề ra phù hợp với mong muốn của mọi người dân trên cả nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cải mới và cái cũ xen kẽ nhau, cải cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.
(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vấn đề đặt ra, trích trong:
Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)
A. Xu hướng chung của đổi mới ở Việt Nam là cái mới từng bước được khẳng định.
B. Quá trình đổi mới ở Việt Nam có sự đan xen giữa cái mới và cái cũ.
C. Đổi mới ở Việt Nam đã được khẳng định và thành công nhanh chóng.
D. Đổi mới ở Việt Nam là quá trình phát triển nhanh và áp đảo của cái mới.
Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân nảy sinh từ thực tiễn là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiễn phong phú của nhân dân, tiến hành tổng kết, từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên – đó là chìa khoá của thành công”.
(Nhiều tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu tổng kết 30 năm đổi mới,
NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.81)
A. Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.
B. Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.
C. Ý kiến của của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.
D. Để thành công, quá trình đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.
Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
Hoàn thành cải cách nền giáo dục.
Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.
Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.
Ngân hàng đề thi
