71 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 25 có đáp án
71 câu hỏi
Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?
Để đo nguồn điện mắc trong mạch điện là mạnh hay yếu.
Để đo lượng electron chạy qua đoạn mạch.
Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch.
Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Niutơn (N).
Ampe (A).
Đêxiben (dB).
Héc (Hz).
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Liên hệ giữa ampe với miliampe là 1A = 1 000 mA.
Liên hệ giữa miliampe với ampe là 1mA = 0,01A.
Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là: A.
Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là ampe kế và miliampe kế.
Cường độ dòng điện cho ta biết:
độ mạnh của dòng điện.
dòng điện do nguồn nào gây ra.
dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
tác dụng nhiệt hoặc hóa của dòng điện.
Câu phát biểu nào dưới đây về nguồn điện là không đúng?
Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.
Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế.
Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở 2 cực của nó.
Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là
Vôn, được kí hiệu là: V.
Ampe, được kí hiệu là: A
Milivôn được kí hiệu là: mV.
Kilôvôn được kí hiệu là: kV.
Trường hợp nào sau đây, đổi đơn vị đúng?
220 V = 0,22 kV.
50 kV = 500 000 V.
1 200 V = 12 kV.
4,5 V = 450 mV.
Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28 A = 1 280 mA.
0,35 A = 350 mA.
32 mA = 0,32 A.
425 mA = 0,425 A.
Trường hợp đổi đơn vị nào sau đây là sai?
1,8 V = 1 800 mV.
0,15 V =15 mV.
280 mV = 0,28 V.
2 000 mV = 2 V.
Khi bóng đèn pin sáng bình thường thì dòng điện chạy qua nó có cường độ vào khoảng 0,3 A. Nên sử dụng ampe kế có giới hạn đo nào dưới đây là thích hợp để đo cường độ dòng điện này?
0,3 A.
1,0 A.
250 mA.
0,5 A.
Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây?
Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.
Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA.
Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng.
Độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện quá nhỏ thì đèn không sáng.
Đèn không sáng có nghĩa là cường độ dòng điện bằng không.
Số vôn ghi trên nguồn điện có ý nghĩa nào dưới đây?
Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện kín.
Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang được mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó.
Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở.
Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giữa hai cực của pin tròn là 1,5 V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3 V.
Hiệu điện thế ở cực dương của pin là 1,5 V.
Chọn câu trả lời sai. Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế
giữa hai cực nguồn điện.
giữa hai đầu bóng đèn.
giữa hai điểm của một đoạn mạch.
của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện.
Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A.
Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
Đề đo hiệu điện thế ở hai đầu một thiết bị điện nào đó, ta mắc vôn kế
song song với thiết bị.
Nối tiếp với thiết bị.
bên trong thiết bị.
Các cách A và B đều được.
Cường độ dòng điện được kí hiệu là
V.
A.
U.
I.
Hiệu điện thế dòng điện được kí hiệu là
V.
A.
U.
I.
Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí hiệu là
A.

.
B.

.
C.
.
D.
.
Trong sơ đồ mạch điện, ampe kế được kí hiệu là

.
B.

.
C.
.
D.
.
Khi cường độ dòng điện từ 0,6 mA – 1,5 mA đi qua cơ thể người gây ra biểu hiện gì?
Gây tê nhẹ.
Gây tê mạnh.
Gây đau đớn.
Mất trí nhớ.
Khi cường độ dòng điện từ 25 mA – 80 mA đi qua cơ thể người gây ra biểu hiện gì?
Hệ hô hấp tê liệt.
Gây tê mạnh.
Gây đau đớn, co rút.
Cơ bắp mất kiểm soát.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện chạy qua đèn có …… thì đèn ……
cường độ càng nhỏ, càng cháy sáng.
cường độ càng lớn, sáng càng yếu.
cường độ càng lớn, càng cháy sáng.
cường độ thay đổi, sáng như nhau.
Chọn câu trả lời đúng.
0,5 A < 100 mA < 900 μA < 0,9 A.
0,03 A < 100 mA < 0,05 A < 0,9 A.
10 mA < 50 μA < 90 m A < 0,9 A.
0,1 A < 200 mA < 0,3 A < 0,5 A.
để đo được dòng điện trong khoảng 0,10 A đến 2,20 A ta nên sử dụng Ampe kế có GHĐ và ĐCNN như sau:
3A – 0,2 A.
3 000 mA – 10 mA.
4 A – 1 mA.
3 A – 5 mA.
Sơ đồ mạch điện nào dưới đây được mắc đúng?




Ampe kế trong sơ đồ nào dưới đây được mắc đúng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?




Vôn kế trong sơ đồ nào dưới đây có số chỉ bằng 0?




Vôn kế trong sơ đồ nào dưới đây đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch để hở?




Khi mắc ampe kế vào mạch điện cần chú ý điều gì sau đây?
Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có nghĩa là
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1 A trở lên thì dây chì sẽ đứt.
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1 A.
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1 A.
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1 A.
Để đo cường độ dòng điện đi qua một bóng đèn mắc trong một mạch điện kín gồm bóng đèn và nguồn điện, người ta có thể thực hiện bằng cách
thay bóng đèn mắc trong mạch bằng một ampe kế mắc vào chính mạch đó.
cắt dây dẫn trong mạch tại điểm nào đó và mắc ampe kế vào vị trí đó.
mắc ampe kế vào hai đầu bóng đèn.
thay nguồn điện bằng ampe kế.
Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?
Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Là giá trị của hiệu điện thể nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiệu điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5 A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là
32 A.
0,32 A.
1,6 A.
3,2 A.
Chọn cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở trong các phương án sau.
Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của
nguồn điện.
dòng điện.
thiết bị điện trong mạch.
thiết bị an toàn của mạch.
Độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết
khả năng sinh ra dòng điện.
loại nguồn điện.
độ bền của nguồn điện.
tuổi thọ của nguồn điện.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
kg.
mm.
mA.
mm3.
Đơn nào dưới đây là đơn vị đo hiệu điện thế?
kg.
kV.
km.
kJ.
Thế nào là cường độ dòng điện? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Sử dụng dụng cụ nào để đo cường độ dòng điện và nêu cách mắc vào mạch để đo?
Thế nào là hiệu điện thế? Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Sử dụng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế và nêu cách mắc vào mạch để đo?
Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a) 2,5 V = ..... mV; b) 6 kV = ...... V.
c) 110 V = ...... kV; d) 1200 mV = ...... V.
Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a) 0,35 A = ..... mA; b) 425 mA = ....... A
b) 1,28 A = ..... mA; d) 32 mA = .......... A.
Điền từ vào chỗ trống trong câu sau:
– Đoản mạch hay ngắn mạch là hiện tượng khi hai đầu thiết bị điện bị nối tắt bằng dây dẫn (trên thực tế gọi là chập điện). Khi xảy ra đoản mạch, …………. trong mạch thường rất lớn, có thể làm ………. dây dẫn gây hỏa hoạn.
– Cầu chì tự động ngắt mạch khi …….. dòng điện tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch
Trong mạch điện có mắc cầu chì, khi đoản mạch, dòng điện gây ra tác dụng nhiệt, dây dẫn nóng lên tới 327°C. Hỏi khi đó có hiện tượng gì xảy ra với dây chì và với mạch điện?
Hãy cho biết ý nghĩa của số ampe ghi trên mỗi cầu chì?
Tại sao ta không dùng cầu đồng, cầu sắt... để ngắt mạch điện mà lại dùng cầu chỉ?
Khi mắc điện vào một nhà mới xây dựng xong, người thợ điện đã lắp cầu chỉ như sau:
– Ngay sau công tơ: cầu chỉ 20 A.
– Trước công tắc đèn: cầu chì 1 A.
– Trước ổ cắm điện: cầu chỉ 3 A.
Em hãy giải thích tại sao người thợ điện lại chọn các cầu chỉ đó để mắc vào vị trí đó.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Cường độ dòng điện đặc trưng cho sự ... hay ... của dòng điện. Dòng điện càng … thì ... dòng điện càng lớn ... dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
Khi nối một bóng đèn vào các cực của bình ắc quy, đèn sáng. Hỏi khi đó dòng điện có chạy qua bình ắc quy không? Tại sao?
Trong giờ thực hành, Hiếu và Nghĩa dự định dùng hai bóng đèn khác nhau mắc nối tiếp với một nguồn điện. Hai bạn dự đoán kết quả sẽ quan sát được như sau:
– Hiếu: Cả hai đèn đều sáng bình thường vì chúng có cùng một dòng điện đi qua.
– Nghĩa: Có một đèn sáng bình thường, một đèn sáng không bình thường.
Hãy cho biết ý kiến của mình về cuộc tranh luận trên của hai bạn
Cường độ dòng điện nói lên “độ mạnh” của dòng điện. Nếu trong cùng một thời gian, số electron đi qua tiết diện của dây dẫn nào nhiều hơn thì tức là cường độ dòng điện trong dây dẫn ấy lớn hơn. Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy giải thích tại sao khi mắc các dây dẫn nối tiếp thì cường độ dòng điện qua các dây dẫn là như nhau?
Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với các dòng điện cần đo tương ứng trong các trường hợp sau:
a) Dòng điện qua mạch có cường độ 0,35 A. | 1. Ampe kế có GHĐ 100 mA. |
b) Dòng điện qua chuông điện có cường độ 90 mA. | 2. Ampe kế có GHĐ 50 mA. |
b) Dòng điện qua đèn chiếu có cường độ 1,2 A. | 3. Ampe kế có GHĐ 2,5 A. |
b) Dòng điện qua đèn nháy có cường độ 25 mA. | 4. Ampe kế có GHĐ 1 A. |
Kể tên một số loại ampe kế mà em biết?
Một ampe kế bị lệch kim, khi chưa đo dòng điện mà kim không ở vị trí số không. Vì thế khi đo dòng không được chính xác. Để khắc phục tình trạng trên ta làm thế nào?
Hãy nêu các bước tiến hành khi sử dụng Ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch?
Trong giờ thực hành, hai bạn Hiếu và Nghĩa cùng tranh luận về việc sử dụng ampe kế. Theo em hai bạn có phát biểu đúng hay sai? Hãy nêu ý kiến của mình về các phát biểu đó?
Hiếu | Nghĩa |
a) Mắc ampe kế trực tiếp vào hai đầu nguồn điện sẽ đo được cường độ dòng điện qua nguồn. | a) Mắc ampe kế vào hai đầu nguồn điện sẽ rất nguy hiểm. |
b) Nếu ampe kế có nhiều thang đo, lúc đầu ta luôn chọn thang đo có GHĐ lớn nhất. | b) Nếu ampe kế có nhiều thang đo, lúc đầu ta luôn chọn thang đo có GHĐ nhỏ nhất. |
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết các đèn giống nhau.

a) So sánh hiệu điện thế qua các bóng đèn trong mạch điện sau.
b) Các đèn có sáng như nhau không?
Hãy so sánh số chỉ của hai vôn kế trong mạch điện sau. Biết các bóng đèn giống nhau.

Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như bàn là, quạt bàn … vào đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện
Quan sát mạng điện trong nhà em, em thấy có những thiết bị đóng-cắt và lấy điện nào? Hãy mô tả cấu tạo của các thiết bị đó
Tại sao tay nắm cầu dao lại được bọc gỗ, nhựa hoặc sứ? Trên vỏ của một cầu dao có ghi số 250 V – 15 A, hãy giải thích ý nghĩa của các số đó
Vỏ cầu dao thường làm bằng vật liệu gì? Tại sao?
Các thiết bị điện như bàn là điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc, máy xay sát gạo bằng điện và quạt điện…. Nếu chúng hoạt động với hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức thì có ảnh hưởng gì đến tuổi thọ của chúng không? Tại sao?
Hai bóng đèn 220 V – 60W giống hệt nhau được mắc vào mạng điện thành phố như hình vẽ.

a) Khi khoá K đóng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn nào lớn hơn? Đèn nào sáng hơn?
b) Mở khoá K cường độ dòng điện qua các bóng thay đổi thế nào? Các đèn sáng ra sao?
Cho mạch điện như hình vẽ:

a) Hỏi vôn kế nào chỉ hiệu điện thế lớn hơn?
b) Khi mạch bị đứt tại A. Hỏi số các vôn kế có chỉ bao nhiêu?
Ghép một đoạn câu ở cột trái với một đoạn câu ở cột phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.
1. Hai cực của nguồn điện | a) là giá trị của hiệu điện thế định mức để nó hoạt động bình thường. |
2. Số vôn ghi trên dụng cụ điện | b) là giá trị hiệu điện thế nhỏ nhất mà nó có thể cung cấp. |
3. Số vôn ghi trên nguồn điện | c) chỉ xuất hiện khi đèn có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu của nó. |
4. Dòng điện chạy qua bóng đèn | d) là hai vật dẫn được nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế. |
| e) là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. |
Các phát biểu dưới đây đúng hay sai? Nếu phát biểu sai, hãy sửa cho đúng.
(1) Hiệu điện thế cho biết độ mạnh yếu của dòng điện trong mạch điện.
(2) Cường độ dòng điện được đo bằng đơn vị là ampe, milivôn.
(3) Cưởng độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của dòng điện.
(4) Hiệu điện thể được đo bằng đơn vị là vôn, kilôjun, milivôn.
(5) Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết khả năng sinh ra dòng điện của nguồn điện đó.
(6) Đồng hồ dùng để đo cường độ dòng điện là vôn kế.
(7) Đồng hồ dùng để đo hiệu điện thế là ampe kế.
(8) Có thể dùng nhiệt kế để đo cường độ dòng điện hay hiệu điện thế.
Nối cột (A) với cột (B) tương ứng để cho biết vôn kế được lựa chọn là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tương ứng
Cột A | Cột B |
(1) Pin tròn 1,5 V | (a) Vôn kế có GHĐ là 0,5 V |
(2) Pin vuông 4,5 V | (b) Vôn kế có GHĐ là 20 V |
(3) Acquy 12 V | (c) Vôn kế có GHĐ là 3 V |
(4) Pin mặt trời 400 mV | (d) Vôn kế có GHĐ là 10 V |
Ghép các cột tương ứng
Cột A | Cột B |
(1) Đơn vị đo cường độ dòng điện là | (a) vôn (V) |
(2) Đơn vị đo trọng lượng là | (b) dexiben (dB) |
(3) Đơn vị đo tần số của âm là | (c) kilogam (kg) |
(4) Đơn vị đo hiệu điện thế là | (d) niutơn (N) |
(5) Đơn vị đo độ to của âm là | (e) ampe (A) |
| (g) héc (Hz) |
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của ampe kế sau


Hình 1 Hình 2
