66 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Kết nối tri thức Bài 4 (Có đúng sai) có đáp án - Phần 2
33 câu hỏi
Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã chứng tỏ điều gì?
Sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài đã thất bại.
Mong muốn và cố gắng nỗ lực của các nước trong khu vực.
Sự mở rộng thành viên chủ yếu do tác độ của nhân tố khách quan.
Sự đồng thuận của các nước thành viên về việc xoá bỏ cạnh tranh.
Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 2015 đến nay?
Mở rộng thêm số lượng thành viên ra bên ngoài khu vực.
Chuẩn bị cho sự ra đời và phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Thiết lập và thúc đẩy quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
Củng cố hợp tác trong khu vực và giữa ASEAN với bên ngoài.
Nhận xét vào đúng về đặc điểm của các nước thành viên ASEAN?
Các nước có sự tương đồng về chế độ chính trị - xã hội.
Tồn tại những cặp quan hệ đối ngoại song phương đối lập.
Các nước có sự khác biệt về ý thức hệ và chế độ chính trị.
Giữa các nước thành viên có sự phân tuyến tương đối rõ rệt.
Nội dung nào không đúng về vai trò của tổ chức ASEAN?
Đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh ở khu vực.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên phát triển kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy hợp tác và liên kết khu vực ở Đông Á, nhất là về kinh tế-thương mại.
Thúc đẩy nhanh chóng quá trình đấu tranh chống thực dân giành độc lập dân tộc.
Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Thống nhất các quốc gia về kinh tế, chính trị, văn hoá.
Giải quyết xong những xung đột với ba nước Đông Dương.
Chuẩn bị cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
Ra tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với ASEAN?
Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.
Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và sự đa dạng về tôn giáo, sắc tộc.
Sự phân cực chính trị và tình trạng lỏng lẻo trong liên kết ở ASEAN.
Nguy cơ của cách mạng màu và cuộc chiến tranh hạt nhân toàn cầu.
Nội dung nào không phải là điểm tương đồng của 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN trong những năm 60 của thế kỷ XX?
Các quốc gia đều có độc lập chủ quyền.
Trở thành đồng minh thân cận của Mỹ.
Nền kinh tế hầu hết nghèo nàn, lạc hậu.
Thực hiện chính sách phát triển kinh tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Những mâu thuẫn trong khu vực lên tới đỉnh điểm.
Nền kinh tế các nước vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu.
Tất cả các nước ở Đông Nam Á giành được độc lập.
Xu thế đa cực đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là minh chứng tiêu biểu cho
xu hướng liên kết khu vực và quốc tế.
sự gắn kết của riêng các nước ở châu Á.
sự lũng đoạn thị trường kinh tế của Mỹ.
sự phụ thuộc của kinh tế các nước vào Mỹ.
Đến năm 2015, tất cả các nước trong tổ chức ASEAN đều
không vay nợ từ bên ngoài.
có nền nông nghiệp hiện đại.
là thành viên của Liên hợp quốc.
là những quốc gia thu nhập cao.
Trong những năm 60 của thế kỷ XX, năm nước sáng lập tổ chức ASEAN không có điểm tương đồng nào?
Các quốc gia đều có độc lập chủ quyền.
Nền kinh tế chưa có sự phát triển cao.
Thi hành chính sách phát triển kinh tế.
Có chính sách đối ngoại trung lập.
Nhận xét nào phản ánh đúng về Hiệp ước Bali (2/1976) của tổ chức ASEAN?
Bắt đầu đề ra mục tiêu cụ thể của tổ chức.
Chấm dứt sự đối đầu trong nội bộ ASEAN.
Mở ra một thời kỳ phát triển mới của ASEAN.
Thống nhất về chính sách đối ngoại của ASEAN.
Nội dung nào không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh?
Vấn đề Campuchia đã được giải quyết.
Nhiều quốc gia độc lập mới được ra đời.
Các nước chuyển từ đối đầu sang hợp tác.
ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.
Sự ra đời của tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á đã chứng tỏ điều gì?
Nền kinh tế của các nước phát triển khởi sắc.
Xu thế liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ.
Sự toàn thắng của phong trào giải phóng dân tộc.
Chủ nghĩa đế quốc không thể can thiệp vào khu vực.
Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?
Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.
Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.
ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.
Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.
Những năm 90 của thế kỷ XX, tổ chức ASEAN kết nạp đủ thành viên trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác đã
hoàn tất quá trình nhất thể hóa về chính trị ở khu vực Đông Nam Á.
chấm dứt được tình trạng cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực.
xác lập được một cực trong xu thế đa cực đang vận động hình thành.
mở ra một chương mới trong lịch sử phát triển khu vực Đông Nam Á.
Nhận xét nào đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.
Có đóng góp cho nền hoà bình ở khu vực và thế giới.
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về trình độ kinh tế.
Bản Hiệp ước Bali (2/1976) của tổ chức ASEAN không có ý nghĩa nào?
Đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của ASEAN.
Xây dựng được nguyên tắc hoạt động của tổ chức.
Đánh dấu thời kỳ mở rộng thành viên của tổ chức.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Nền kinh tế các nước đang có sự phát triển mạnh mẽ.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế ở châu Á đã xuất hiện.
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương đang bị sa lầy.
Nhiều nước tư bản thực hiện bao vây, cấm vận khu vực.
Quá trình phát triển từ “ASEAN 5” lên “ASEAN 10” diễn ra lâu dài vì
nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.
không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập.
nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.
Bước đi đầu tiên tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á là sự kiện nào?
Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc (1977).
Việt Nam chính thức tham gia Hiệp ước Bali (1976).
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).
Việt Nam hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc (1975).
Sau Chiến tranh lạnh, đặc biệt là khi vấn đề Campuchia được giải quyết, xu thế nổi bật của tổ chức ASEAN là
đẩy mạnh liên kết theo hướng nhất thể hóa khu vực.
chuyển trọng tâm sang hợp tác về kinh tế đối ngoại.
mở rộng các thành viên ngoài khu vực Đông Nam Á.
chủ trọng kết nạp các nước Đông Nam Á vào tổ chức.
Sự ra đời của Cộng đồng châu Âu và tổ chức ASEAN trong những năm 60 của thế kỷ XX đã chứng tỏ
xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá.
xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt.
sự can thiệp của các cường quốc là nhân tố quan trọng nhất.
chỉ có liên kết khu vực, nền kinh tế các nước mới phát triển.
Trong 10 năm đầu sau khi thành lập, hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN có đặc điểm nào sau đây?
Chưa đáp ứng được mục tiêu hợp tác của các thành viên.
Chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hoá.
Thúc đẩy các nước xóa bỏ hàng rào thuế quan khu vực.
Chưa đề ra được mục tiêu hợp tác của các nước thành viên.
Tháng 7 năm 1995, Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN đã chứng tỏ điều gì?
Việt Nam đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
ASEAN trở thành tổ chức mang tính đa phương toàn cầu.
Những trở ngại về ngoại giao của Việt Nam đã được gạt bỏ.
Thể hiện tính đúng đắn trong chiến sách đối ngoại của Đảng.
Nhận xét nào đúng khi khẳng định “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách kinh tế hướng ngoại.
ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.
Nhận xét nào đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A?
Có sự đa dạng về chế độ chính trị - xã hội và trình độ phát triển giữa các nước.
Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn nội bộ.
Quá trình kết nạp thành viên diễn ra nhanh chóng do sự đồng thuận của các nước.
Có sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia ngay khi thành lập với mục tiêu rõ ràng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”.
(Trần Nam Tiến (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262).
a. Tuyên bố Băng Cốc là tuyên ngôn thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
b. Tuyên bố Băng Cốc đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
c. Theo Tuyên bố Băng Cốc, các quốc gia Đông Nam Á mong muốn hợp tác cùng phát triển ở khu vực.
d. Theo Tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu của tổ chức ASEAN là xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định và thịnh vượng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kỳ hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác vốn có để đóng góp vào sức mạnh, sự đoàn kết và quan hệ chặt chẽ hơn của họ”.
(Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971))
a. Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập được tổ chức ASEAN thể hiện sự thống nhất của 5 nước sáng lập ASEAN.
b. Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập là sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của ASEAN.
c. Thông qua Tuyên bố ZOPFAN, các nước ASEAN muốn khẳng định mục tiêu trung lập.
d. Sau Tuyên bố ZOPFAN, các cường quốc bên ngoài không còn can thiệp vào khu vực Đông Nam Á.
Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Thời gian | Nội dung |
Năm 1967 | Tổ chức ASEAN được thành lập. |
Năm 1976 | Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN. |
Năm 1984 | Brunây gia nhập ASEAN. |
1995-1999 | Việt Nam, Lào, Mianma và Campuchia gia nhập ASEAN. |
Năm 2007 | Các nước thành viên ký Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. |
a. Từ năm 1967 đến năm 1999 là quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
b. Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra nhanh chóng, dồn dập.
c. Hiệp ước Bali đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình phát triển.
d. Hiến chương ASEAN đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quan hệ của họ [các nước Đông Nam Á] với nhau, các bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia;
b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp lực của bên ngoài;
c) Không can thiệp vào công việc nội bộ;
d) Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình;
e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;
f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả”.
(Trích Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác năm 1976)
a. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
b. Nguyên tắc hoạt động của ASEAN là tiền đề cho nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
c. Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ là nguyên tắc quan trọng hàng đầu của tổ chức.
d. Sau khi nguyên tắc được ban hành, khu vực Đông Nam Á đã chấm dứt các cuộc xung đột và nội chiến.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo vẽ nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hoá, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, “một trung tâm quyền lực mới” ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ".
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603)
a. Quá trình kết nạp thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra nhanh chóng.
b. Quá trình khu vực hoá của ASEAN được đẩy mạnh sau Chiến tranh lạnh.
c. ASEAN vươn lên mạnh mẽ, trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
d. Sau Chiến tranh lạnh, ASEAN có sự phát triển năng động và có khả năng thích nghi cao.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Với tư cách là một thành viên của ASEAN, Việt Nam đã có thể giải quyết các vấn đề với các cường quốc trong vị thế cân bằng hơn khi tham gia vào các cuộc họp thường xuyên của ASEAN đối với các đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga và EU. Bên cạnh đó, trở thành thành viên của ASEAN sẽ hỗ trợ cho Việt Nam gia nhập vào WTO, một thể chế quốc tế quan trọng khác để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu”.
(Lê Minh Tiến, 25 năm hội nhập ASEAN-Một chặng đường gắn kết và chủ động thích ứng, Tạp chí Luật học, số 12/2020, tr.8)
a. Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN từ khi thành lập.
b. Nhờ việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các cường quốc hàng đầu thế giới.
c. Khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, các nước Mỹ, Nhật Bản, Nga, EU lần lượt bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
d. Gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế.


