2048.vn

600+ câu trắc nghiệm Hóa dược và Kĩ thuật tổng hợp 1 có đáp án - Phần 13
Quiz

600+ câu trắc nghiệm Hóa dược và Kĩ thuật tổng hợp 1 có đáp án - Phần 13

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp24 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

TÁC DỤNG PHỤ khi dùng NIFEDIPIN là:

Gây bốc hỏa, đau đầu, buồn nôn.

Nhịp tim chậm.

Suy thận.

Ho khan.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Fibrat:

Niacin.

Cholestyramin.

Gemfibrozil.

Lovastatin.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng phụ NGUY HIỂM của thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Statin:

Độc thần kinh.

Tổn thương cơ.

Táo bón.

Tổn thương gan, mật.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hạ mức lipid/máu KHÔNG thuộc nhóm Fibrat:

Clofibrat.

Atorvastatin.

Beclofibrat.

Gemfibrozil.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố làm TĂNG mức lipid/máu, NGOẠI TRỪ:

VLDL.

TG.

LDL.

HDL.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hạ mức lipid/máu KHÔNG thuộc nhóm Statin:

Fluvastatin.

Pravastatin.

Simvastatin.

Cholestyramin.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời điểm sử dụng TỐT NHẤT các thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Statin:

Buổi tối.

Buổi chiều.

Buổi sáng.

Buổi trưa.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại thuốc tác dụng làm hạ Lipid/máu, NGOẠI TRỪ:

Ipratropium.

Nicotinic.

Các Statin.

Các Fibrat.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

TÁC DỤNG của các thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Fibrat:

Hạn chế tạo VLDL và LDL ở gan.

Hạn chế tạo VLDL và LDL ở gan và hoạt hóa HDL, tăng tỷ lệ HDL.

Ức chế enzym khử HMG-CoA, làm ức chế tổng hợp cholesterol.

Hoạt hóa HDL, tăng tỷ lệ HDL.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Statin:

Clofibrat.

Lovastatin.

Omega-3.

Ezetimibe.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố QUAN TRỌNG phải kiểm soát trong điều trị tăng lipid/máu:

VLDL.

TG.

LDL.

HDL.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

CƠ CHẾ tác dụng của các thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Statin:

Hạn chế tạo VLDL và LDL ở gan.

Hoạt hóa HDL, tăng tỷ lệ HDL.

Ức chế enzym khử HMG-CoA, làm ức chế tổng hợp cholesterol.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi tiểu MANNITOL được CHỈ ĐỊNH trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:

Bí tiểu sau mổ, sau chấn thương.

Lợi tiểu giải độc.

Tăng áp lực sọ não, tăng nhãn áp.

Suy tim.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc lợi tiểu THẨM THẤU là:

Mannitol.

Triamteren.

Indapamid.

Hydroclothiazid.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu ĐÚNG về lợi tiểu MANNITOL:

Tiêm bắp và tiêm dưới da rất hiệu quả.

Không có tác dụng dược lý.

Là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.

Không làm mất cân bằng điện giải.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC LỢI TIỂU có hiệu lực CAO NHẤT trong các thuốc lợi tiểu sau đây:

Spironolacton.

Furosemid.

Amilorid.

Indapamid.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp định tính FUROSEMID:

IR.

SKLM.

UV.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

LƯU Ý khi dùng các thuốc lợi tiểu MẤT Kali:

Tăng vận động thể lực.

Bù khoáng, bù kali.

Bổ sung vitamin.

Uống nhiều nước để bù lượng nước mất do lợi tiểu.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC LỢI TIỂU ức chế tái hấp thu Na⁺ và Cl⁻ chủ yếu trên quai Henle:

Furosemid.

Spironolacton.

Acetazolamid.

Indapamid.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc lợi tiểu nào gây giảm K⁺/máu NHANH và TRẦM TRỌNG NHẤT:

Mannitol.

Clorothiazid.

Furosemid.

Triamteren.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thuốc lợi tiểu GIỮ Kali, NGOẠI TRỪ:

Furosemid.

Amilorid.

Triamteren.

Spironolacton.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

CHỈ ĐỊNH CHUNG của các THUỐC LỢI TIỂU là:

Tăng huyết áp.

Phù do suy thận.

Phù do suy tim.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc lợi tiểu ỨC CHẾ enzym Carbonic anhydrase:

Indapamid.

Acetazolamid.

Hydroclothiazid.

Furosemid.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC LỢI TIỂU dùng trị Glaucom là:

Furosemid.

Spironolacton.

Acetazolamid.

Indapamid.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

CƠ CHẾ tác dụng thuốc lợi tiểu ỨC CHẾ enzym Carbonic anhydrase:

Ức chế tái hấp thu Na⁺ và Cl⁻ ở ống góp.

Ức chế tái hấp thu Na⁺ và Cl⁻ ở quai Henle.

Ức chế tái hấp thu Na⁺ và Cl⁻ ở đoạn đầu ống lượn xa.

Giảm tái hấp thu HCO₃⁻ tại ống lượn gần.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack