2048.vn

59 câu lý thuyết Nguyên tử, Bảng tuần hoàn, Liên kết hóa học có đáp án (P1)
Quiz

59 câu lý thuyết Nguyên tử, Bảng tuần hoàn, Liên kết hóa học có đáp án (P1)

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 107 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93).

Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

H2O.

NaF.

CO­2.

CH4.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là :

[Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.

[Ar]3d9và [Ar]3d3.

[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.

[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 3, nhóm VIIIA.

chu kì 4, nhóm IIA.

chu kì 3, nhóm VIIA.

chu kì 4, nhóm IA.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hợp chất ion?

K2O.

HCl.

CO2.

SO2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8. Nếu các cặp X và Y; Y và Z; X và Z tạo thành liên kết hoá học thì các cặp nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực ?

Cặp X và Y, cặp Y và Z.

Cặp X và Z.

Cặp X và Y, cặp X và Z.

Cả 3 cặp.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là

8.

5.

6.

7.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định 

(1) S2- < Cl- < Ar < K+ là dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử. 

(2) Có 3 nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 4s1.

(3) Cacbon có hai đồng vị, Oxi có 3 đồng vị. Số phân tử CO2 được tạo ra từ các đồng vị trên là 12.

 (4) Các nguyên tố: F, O, S, Cl đều là những nguyên tố p.

(5) Nguyên tố X tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng HX. Vậy X tạo được oxit cao X2O7.

Số nhận định không chính xác là :

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là :

Li, Na, O, F.

F, Na, O, Li.

F, O, Li, Na.

F, Li, O, Na.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron.

Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.

Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt electron, proton, nơtron trong nguyên tử nguyên tố kim loại X bằng 34. Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 11. Nhận xét nào sau đây không đúng ?

Hợp chất tạo bởi X và Y có trong khoáng vật xinvinit.

Đơn chất Y tác dụng với O2 ở nhiệt độ thường.

X được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử Br2  thuộc loại liên kết

hiđro.

ion.

cộng hóa trị có cực.

cộng hóa trị không cực.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là :

Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.

Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.

Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.

NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

cộng hoá trị không phân cực.

ion.

cộng hoá trị phân cực.

hiđro.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là :

khí hiếm và kim loại.

phi kim và kim loại.

kim loại và khí hiếm.

kim loại và kim loại.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

Ne (Z = 10).

Mg (Z = 12).

Na (Z = 11).

O (Z = 8).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12).

Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

K, Mg, Si, N.

Mg, K, Si, N.

K, Mg, N, Si.

N, Si, Mg, K.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

6.

9.

12.

10.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.

Với mọi nguyên tử, khối lượng nguyên tử bằng số khối.

Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

chu kì 4, nhóm VIIIB.

chu kì 4, nhóm VIIIA.

chu kì 3, nhóm VIB.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là : 

O2, H2O, NH3.

HCl, O3, H2S.

H2O, HF, H2S.

HF, Cl2, H2O.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là

[Ar]3d54s1.

[Ar]3d64s2.

[Ar]3d64s1.

[Ar]3d34s2.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack