2048.vn

51 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 10 có đáp án
Quiz

51 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 10 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 87 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?

Đỏ.

Xanh.

Tím.

Vàng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."

Đơn chất, hydrogen, OH.

Hợp chất, hydroxide, OH.

Đơn chất, hydroxide, H+.

Hợp chất, hydrogen, H+.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?

Quỳ tím.

Phenolphthalein.

Tinh bột.

Nước.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Base nào là kiềm?

Ba(OH)2.

Cu(OH)2.

Mg(OH)2.

Fe(OH)2.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành:

Base mới và acid mới.

Muối và nước.

Base mới không tan và nước.

Acid mới và khí hydrogen

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tìm phát biểu đúng.

Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại.

Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H.

Base hay còn gọi là kiềm.

Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất bazơ là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy các bazơ làm phenolphthalein hoá đỏ:

NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2.

NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.

LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.

LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho 1 gam NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1 gam HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi trường:

Trung tính.

Base.

Acid.

Lưỡng tính.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?...  K2SO4 + H2

KOH + H2SO4 K2SO4 + H2O.

2KOH + SO4 K2SO4 + 2H2O.

2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O.

KOH + SO4 K2SO4 + H2O.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho V (mL) dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hòa vừa đủ 30 mL dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là? 

30 mL.

100 mL.

90 mL.

45 mL.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:

Làm quỳ tím hoá xanh.

Làm quỳ tím hoá đỏ.

Phản ứng được với Mg giải phóng khí hydrogen.

Không làm đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là:.

Làm quỳ tím hoá xanh.

Tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước.

Tác dụng với acid tạo thành muối và nước.

Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxide base và nước.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trung hoà hoàn toàn 200 mL dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch (a%) là:

1,825%.

3,650%.

18,25%.

36,50%.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O. Giá trị của a là:

0,3 mol.

0,4 mol.

0,6 mol.

0,9 mol.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250 mL dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:

17,645 g.

16,475 g.

17,475 g.

18,645 g.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần:Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần: (ảnh 1)

Al(OH)3 và Mg(OH)2.

NaOH và Mg(OH)2.

Mg(OH)2 và KOH.

NaOH và Al(OH)3.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau:

CO2.

SO2.

N2.

HCl.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho 200 mL dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đkc) là:

2,479 lít.

4,958 lít.

3,719 lít.

7,437 lít.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa, ... là:

Ca(OH)2.

Ba(OH)2.

KOH.

NaOH.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Chỉ dùng nước có thể nhận biết chất rắn nào trong 4 chất rắn sau đây?       

Zn(OH)2.

Fe(OH)2.

NaOH.

Al(OH)3.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong số các base sau đây, base nào tan tốt trong nước?

KOH.

Fe(OH)3.

Fe(OH)2.

Cu(OH)2.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Base nào sau đây không tan trong nước?

Potassium hydroxide.

Copper(II) hydroxide.

Barium hydroxide.

Sodium hydroxide.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?NaOH có tính chất vật lý nào sau đây? (ảnh 1)

Sodium hydroxide là chất rắn không màu, ít tan trong nước.

Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt.

Sodium hydroxide là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Chất làm quỳ tím hóa xanh là?

NaCl.

Na2SO4.

NaOH.

HCl.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển xanh là?

HCl, NaCl, NaOH.

HNO3, Ba(OH)2.

NaOH, KOH.

H2S, Ca(OH)2.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Nhóm các base làm quỳ tím ẩm hoá xanh là:

Ba(OH)2, Cu(OH)2.

Ba(OH)2, Ca(OH)2.

Mg(OH)2, Ca(OH)2.

Mg(OH)2, Ba(OH)2.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy các base đều làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch phenolphthalein là

KOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Zn(OH)2.

NaOH, Al(OH)3, Ba(OH)2, Cu(OH)2.

Ca(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Fe(OH)2.

NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cặp chất đều làm đục nước vôi trong Ca(OH)2?

CO2, Na2O.

CO2, SO2.

SO2, K2O.

SO2, BaO.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cặp chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

CO, SO2.

SO2, SO3.

FeO, Fe2O3.

NO, NO2.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy oxide nào sau đây tác dụng được với dung dịch base?

K2O, SO2, CO2, CuO.

SO2, CO2, SO3, NO.

SO2, CO2, N2O5, FeO.

SO3, CO2, Al2O3, P2O5.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cu(OH)2 tác dụng được với chất nào sau đây?

ZnO.

HCl.

NaCl.

FeCl2.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Chất được sử dụng để trung hòa acid là

Al(OH)3.

Fe(OH)2.

NaOH.

Cu(OH)2.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho các chất sau: copper(II) hydroxide, sodium hydroxide, barium hydroxide, potassium hydroxide. Chất bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxide là

Barium hydroxide.

Copper(II) hydroxide.

Potassium hydroxide.

Sodium hydroxide.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy các base bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

Ca(OH)2, NaOH, Zn(OH)2, Fe(OH)3.

Cu(OH)2, NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2.

Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2.

Zn(OH)2, Ca(OH)2, KOH, NaOH.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch acid, quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Ngược lại, khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch base, quỳ tím chuyển sang màu xanh. Base là gì? Base có những tính chất nào? Có mấy loại base?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Quan sát bảng và trả lời các câu hỏi sau:

 

Tên base

Công thức hoá học

Dạng tồn tại của base trong dung dịch

Cation kim loại

Anion

Sodium hydroxide

NaOH

Na+

OH

Barium hydroxide

Ba(OH)2

Ba2+

OH

a) Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì giống nhau?

b) Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?

c) Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.

d) Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên base Ca(OH)2.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trả lời các câu hỏi sau:

a) Thành phần phân tử của base có đặc điểm gì chung?

b) Hãy cho biết mối quan hệ giữa số nhóm (-OH) và hoá trị của kim loại trong phân tử base.

c) Trường hợp nào base được gọi là kiềm?

d) Viết công thức chung của base chứa kim loại M hoá trị n.

e) Màu sắc của các base không tan là đặc trưng cho kim loại (M) hay nhóm hydroxide?

f) Sử dụng bảng tính tan, hãy xác định các base sau đây tan hay không tan trong nước: NaOH; Fe(OH)3; Fe(OH)2; KOH.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những base nào là base không tan và những base nào là base kiềm? Viết công thức hoá học và đọc tên các base có trong bảng.

Kim loại

K

Na

 Mg

Ba

Cu

Fe

Fe

Hóa trị

I

I

II

II

II

II

III

Nhóm -OH

t

t

k

t

k

k

k

(trong đó: t – tan; k – không tan)

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho các base sau: NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3. Hãy cho biết base nào

a) Là base tan (kiềm)?

b) Đổi màu quỳ tím thành xanh?

c) Tác dụng được với CO2.

d) Tác dụng được với dung dịch HCl.

Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl.

Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và hoàn thành PTHH.

a) ……………. to …Fe2O3 + …H2O

b) H2SO4 + ……….. Na2SO4 + H2O

c) H2SO4 + ………. ZnSO4 + H2O

d) NaOH + ………. NaCl + H2O

e) …………. + CO2 Na2CO3 + H2O

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho 3,7185 lít khí CO2 (đkc) tác dụng với lượng dư dung dịch nước vôi trong, sau phản ứng thu được m gam kết tủa CaCO3 và nước.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra xảy ra.

b) Tính m.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 4,15 gam muối clorua.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính khối lượng của mỗi hydroxide ban đầu.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

a) Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học khi cho từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch KOH (có nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein).

b) Người ta thường dùng hoá chất có tính acid để tẩy rửa máy móc, thiết bị đã dính dầu mỡ nên nước thải thường có tính acid cao. Nếu không làm sạch nước thải thì dễ gây hại cho môi trường. Theo em, với nước thải công nghiệp nói trên, người ta thường dùng hoá chất gì để xử lí?

b) Với nước thải công nghiệp nói trên người ta dùng dung dịch kiềm để xử lí. Dung dịch kiềm hay được sử dụng là nước vôi trong (Ca(OH)2).

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Mô tả các hiện tượng xảy ra khi:

a) Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH, sau đó thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến dư.

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm dựng dung dịch HCl có nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

a) Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào nước vôi trong. Trong quá trình đó, độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi. Vì sao lại như vây?a) Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt người ta (ảnh 1)a) Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt người ta (ảnh 2)a) Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt người ta (ảnh 3)Cà chua được ngân trong nước vôi để làm mứt

b) Trong các chất sau đây, những chất nào là base: Cu(OH)2, MgSO4, NaCl, Ba(OH)2?

c) Dựa vào bảng tính tan, cho biết những base nào dưới đây là kiềm: KOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2, Cu(OH)2.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Có hai dung dịch giấm ăn và nước vôi trong. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:

a) quỳ tím.

b) phenolphthalein.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho các base: KOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với:

a) dung dịch HCl.

b) dung dịch H2SO4.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:

a) KOH + ?  K2SO4 + H2O

b) Mg(OH)2 + ?  MgSO4 + H2O

c) Al(OH)3 + H2SO4  ? + ?

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack