2048.vn

500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Lý thuyết xác suất và thống kê toán có đáp án - Phần 5
Quiz

500+ câu trắc nghiệm tổng hợp Lý thuyết xác suất và thống kê toán có đáp án - Phần 5

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp42 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

X là BNN có hàm mật độ

f(x)= {2(x+2)5,0<x<10f(x)={2(x+2)5,0<x<10< p="" style="box-sizing: border-box;"></x<10f(x)={2(x+2)5,0<x<10<>

Tính P(X≤14)+P(X≥12)P(X≤14)+P(X≥12).

0.7625

0.2375

0.2125

0.55

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 9 bi, trong đó có 3 bi đỏ, được chia thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để mỗi phần đều có bi đỏ:

1

15/28

9/28

3/5

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để một sinh viên thi hết môn đạt lần 1 là 0.6 và lần 2 là 0.8 (mỗi sinh viên được phép thi tối đa 2 lần, các lần thi độc lập với nhau). Xác suất để sinh viên đó thi đạt môn học:

0.84

0.90

0.92

0.98

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 4 bóng đèn, mỗi bóng có xác suất bị cháy là 0.25. Lớp học đủ ánh sáng nếu có ít nhất 3 bóng đèn sáng. Xác suất để lớp học không đủ ánh sáng:

0.25

0.2617

0.7383

0.75

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo 6 lần một đồng xu cân đối đồng chất. Xác suất để có đúng 4 lần mặt ngửa:

15/64

2/3

7/64

15/32

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba biến cố độc lập A,B,CA, B, CA,B,C với P(A)=1/2, P(B)=2/3, P(C)=1/4. Xác suất để ít nhất một biến cố xảy ra:

1/12

1/8

7/8

11/12

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba người cùng làm bài thi. Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0.8, của sinh viên B là 0.7, của sinh viên C là 0.6. Xác suất để có 2 sinh viên làm được bài:

0.452

0.224

0.144

0.084

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm mật độ của BNN XXX như sau:f(x) = {x23,−1

Thì giá trị của p = P(1.25 >X>-0.25) là:

0.21875

0.65625

0.34375

0.78125

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữa (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để trong mỗi phần đều có 1 hộp sữa kém chất lượng:

1

9/28

15/28

3/5

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 12 sinh viên, trong đó có 3 nữ, được chia thành 3 nhóm đều nhau. Xác suất để mỗi nhóm có 1 sinh viên nữ:

0.1309

0.1667

0.2909

0.1455

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lô hàng có 5 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng 3 sản phẩm. Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt:

10/21

3/7

37/42

17/42

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lô sản phẩm gồm 8 loại I và 2 loại II. Từ lô đó lấy liên tiếp 3 lần, mỗi lần 1 sản phẩm, sản phẩm lấy ra có hoàn lại. XXX là số sản phẩm loại I lấy được. Xác suất P[X=0]P[X=0]P[X=0]:

0

0.067

0.096

0.024

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất lấy được lá Ách hoặc lá Cơ:

4/13

1/52

17/52

2/52

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chuồng gà có 15 con gà mái và 10 con gà trống. Bắt ngẫu nhiên 6 con. Xác suất để bắt được số gà trống bằng số gà mái:

0

1

0.216

0.3083

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngân hàng đề thi có 10 đề khó và 20 đề trung bình. Bốc ra 4 đề cho sinh viên thi học kỳ. Xác suất để được ít nhất 1 đề trung bình:

0.0876

0.9923

8/81

80/81

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6. Thì xác suất để sinh viên A đạt cả 2 môn là:

0.12

0.26

0.24

0.48

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.3. Thì xác suất để sinh viên A đạt môn thứ hai là:

0.12

0.24

0.54

0.72

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.3. Thì xác suất để sinh viên A đạt ít nhất một môn là:

0.86

0.76

0.48

0.52

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn. Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0.8. Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0.3. Thì xác suất để sinh viên A không đạt cả hai môn:

0.86

0.14

0.32

0.45

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba sinh viên cùng làm bài thi. Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0.8; của sinh viên B là 0.7; của sinh viên C là 0.6. Thì xác suất để có đúng 2 sinh viên làm được bài là:

0.986

0.914

0.976

0.452

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 5 viên bi, trong đó hộp thứ nhất có 1 bi trắng, hộp thứ hai có 2 bi trắng, hộp thứ ba có 3 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên ra 3 bi (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lấy được 3 bi trắng:

1/6

1/3

1/30

1/10

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một vùng dân cư, tỷ lệ nữ là 55%. Có một nạn dịch bệnh truyền nhiễm với tỷ lệ mắc dịch của nam là 6%, của nữ là 2%. Tỷ lệ mắc dịch chung của dân cư vùng đó là:

0.028

0.038

0.048

0.58

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một vùng dân cư, cứ 100 người có 30 người hút thuốc lá. Biết rằng tỷ lệ bị viêm họng trong số người hút thuốc lá là 60%, còn số người không hút thuốc lá là 30%. Khám ngẫu nhiên 1 người thì thấy anh ta bị viêm họng. Xác suất người đó hút thuốc lá là:

0.4615

0.4617

0.4618

0.4619

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 5 viên bi, trong đó hộp thứ nhất có 1 bi trắng, hộp thứ hai có 2 bi trắng, hộp thứ ba có 3 bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 viên bi. Xác suất để lấy được 3 bi trắng là:

0.048

0.047

0.046

0.045

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 5 viên bi, trong đó hộp thứ nhất có 1 bi trắng, hộp thứ hai có 2 bi trắng, hộp thứ ba có 3 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên ra 3 bi (lấy không hoàn lại). Tìm xác suất để lấy được 3 bi trắng:

1/6

1/3

1/30

1/10

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba xạ thủ cùng bắn 1 con thú (mỗi người bắn 1 viên đạn). Xác suất bắn trúng của từng người tương ứng là 0.6, 0.7, 0.8. Biết rằng nếu trúng 1 phát đạn thì xác suất để con thú bị tiêu diệt là 0.5, trúng 2 phát đạn thì xác suất để con thú bị tiêu diệt là 0.8, còn nếu trúng 3 phát đạn thì chắc chắn con thú bị tiêu diệt. Tính xác suất để con thú bị tiêu diệt:

0.311

0.336

0.421

0.526

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để một sinh viên thi hết môn đạt lần 1 là 0.6 và lần 2 là 0.8 (mỗi sinh viên được phép thi tối đa 2 lần). Xác suất để sinh viên đó thi đạt môn học:

0.84

0.90

0.92

0.98

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba biến cố độc lập A, B, C với P(A)=1/2P(A) = 1/2P(A)=1/2, P(B)=2/3P(B) = 2/3P(B)=2/3, P(C)=1/4P(C) = 1/4P(C)=1/4. Xác suất để ít nhất một biến cố xảy ra:

1/12

1/8

7/8

11/12

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải gieo ít nhất bao nhiêu con xúc xắc cân đối đồng chất để xác suất “có ít nhất 1 con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm” lớn hơn hoặc bằng 0.9?

14

13

12

11

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bắn bia với khả năng bắn trúng của mỗi viên là 0.6. Người đó phải bắn ít nhất bao nhiêu viên để xác suất “có ít nhất 1 viên trúng bia” lớn hơn hoặc bằng 0.99?

8

7

6

5

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack