2048.vn

37 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Giới thiệu về hợp chất hữu cơ có lời giải ( Phần 1)
Quiz

37 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Giới thiệu về hợp chất hữu cơ có lời giải ( Phần 1)

VietJack
VietJack
Khoa học tự nhiênLớp 920 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người. Hợp chất hữu cơ là gì và có gì khác biệt về cấu tạo so với hợp chất vô cơ?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

a) Hóa học hữu cơ nghiên cứu gì? Bao gồm các phân ngành nào?

b) Cho biết các chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính và dựa vào cơ sở nào?

c) Hãy kể tên các chất hữu cơ trong các thực phẩm và vật dụng em sử dụng hàng ngày.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Có thể phân biệt muối ăn và đường bằng cách đốt chúng trong không khí không? Giải thích.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Biết rằng: Gỗ, tre, giấy, dầu hỏa, cồn, nến, đường ăn, gạo, ngô, sắn chứa chủ yếu là các chất hữu cơ.

a) Khi đốt các chất trên có cháy không?

b) Sản phẩm thu được khi đốt cháy các chất trên có điểm gì chung?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: Đường, dầu hỏa, rượu, muối ăn, nến (parafin), giấm ăn. Bằng phương pháp thực nghiệm đơn giản, hãy cho biết chất nào là chất hữu cơ? Chất nào là chất vô cơ?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Các hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống như protein, nucleic acid, hormone, … Hợp chất hữu cơ là gì và chúng có những điểm chung gì?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào là chất hữu cơ? C6H12O6, C12H22O11, C2H2, CO2, CaCO3

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) chuyển thành màu nâu rồi màu đen?

Tại sao khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) chuyển thành màu nâu rồi màu đen? (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

a) Đối tượng nghiên cứu của hoá học hữu cơ là gì?

b) So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hoá học trong phân tử của hợp chất hữu cơ và của hợp chất vô cơ.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trong cây mía có saccharose (C12H22O11); trong thạch cao có calcium sulfate (CaSO4); trong gỗ có celullose ((C6H10O5)n); trong thuỷ tinh có silicon dioxide (SiO2); trong thành phần của nhiều loại thuốc kháng viêm, giảm đau có aspirin (hay acetylsalicylic acid, C9H8O4); trong thành phần của khí đốt (gas) có propane (C3H8). Trong số các chất trên, chất nào là chất hữu cơ, chất nào là chất vô cơ?

Cho biết một số ứng dụng của chất hữu cơ trong đời sống.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất: C3H6 (1), C7H6O2 (2), CCl4 (3), C18H38 (4), C6H5N (5) và C4H4S (6). Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hydrocarbon, hợp chất nào là dẫn xuất hydrocarbon?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là chất vô cơ, chất nào là chất hữu cơ?

CaCO3 (1);   CO (2);                  CH3COONa (3);              C6H5CH3 (4);

CH3CH2CH2CN (5);                  CH3CH2SCH3 (6);           CH3C ≡ CCH2NH2 (7).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ: C6H6, H2SO4, C6H12O6, H2CO3, CaCO3, KNO3, C2H4, NaOH, Al2O3, CH3Cl, CH3OH.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CH3Cl, CH2=CH2, CH3CH2OH, CH3COOH, CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH3COOCH2CH3

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: C2H4, CO2, CH4, CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, CaCO3, C6H6, C2H5Cl, C2H5OH, C2H2, NaHCO3. Hãy phân loại các chất trên?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: C2H2, CH3Cl, CO, C6H12O6, C2H5OH, C3H8, CH3NH2, K2CO3, (NH2)2CO, H2CO3, CH3COOH, C2H5O2N, C2H3O2Na. Hãy phân loại các chất trên?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CH3COONa, C2H5Br, CaO, CHCl3, HCOOH. Xác định chất nào là hợp chất hữu cơ, chất nào là hợp chất vô cơ trong các chất trên.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau: CH3COONa, C2H5Br, C2H6, CHCl3, HCOOH, C6H6. Cho biết chất nào là hydrocarbon, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất sau: (1) CaCl2; (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2. Hợp chất nào là hợp chất hữu cơ, hợp chất nào là hợp chất vô cơ?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Ngay từ khi hoá học hữu cơ mới ra đời, các nhà hoá học đã nỗ lực nghiên cứu vấn đề thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử, người ta gọi đó là cấu tạo hoá học. Cấu tạo hoá học của hợp chất hữu cơ được biểu diễn như thế nào?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

a) Thế nào là công thức phân tử, công thức cấu tạo? Cho ví dụ.

a) Thế nào là công thức phân tử, công thức cấu tạo? Cho ví dụ. (ảnh 1) 

b) Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau lại có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a) Hãy cho biết hóa trị của các nguyên tố C, H, O trong các hợp chất hữu cơ.

b) Liên kết trong hợp chất hữu cơ được biểu diễn như nào?

c) Các nguyên tử trong phân tử trong hợp chất hữu cơ có liên kết với nhau theo một trật tự nhất định không?

d) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau không? Có những loại mạch cacbon nào?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất mạch hở có công thức phân tử sau: C3H8, C2H5Cl, CH5N, C3H6, C3H4.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Tầm quan trọng của các hợp chất hữu cơ không chỉ bởi số lượng mà còn vì vai trò rất lớn của chúng trong đời sống và sản xuất của con người. Những thành tựu của hoá học hữu cơ còn là sơ sở để nghiên cứu hoá học của sự sống. Chất hữu cơ là gì? Chúng được phân loại như thế nào?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

So sánh cấu tạo hoá học của ethanol và dimethy ether. Nhận xét về một số tính chất cơ bản của hai hợp chất này dựa vào dữ liệu đã cung cấp trong Ví dụ 1.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh phần trăm khối lượng của cacbon trong các chất sau: CH4, CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH4, CH3Br, CH4O, C2H6, C2H5Br, C2H6O, C2H4, C2H2.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất? (ảnh 1)Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất? (ảnh 2)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng.

Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng. (ảnh 1)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Acetic acid có công thức C2H4O2. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong acetic acid.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Phân tử hợp chất hữu cơ A, có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4g H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30g.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethol, một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo cao su. Anethol có khối lượng mol phân tử bằng 148g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anethol có %C = 81,08%; %H = 8,1%; còn lại là oxygen. Xác định công thức phân tử của anethol?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

(A) là hợp chất hữu cơ gồm ba nguyên tố, có khối lượng phân tử bằng 46 amu. Phần trăm khối lượng của oxygen và hydrogen trong (A) lần lượt là 34,78% và 13,04%. Lập công thức phân tử của (A)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu trong nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Lập công thức phân tử của acetone.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng.

a) là hydrocarbon hay dẫn xuất của hydrocarbon?

b) Xác định công thức đơn giản nhất của Y.

c) Biết Y có phân tử khối là 56, xác định công thức phân tử của Y.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack