2048.vn

30 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều Bài 14 có đáp án
Quiz

30 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều Bài 14 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 68 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tại sao cần phân loại thế giới sông:

Để xác định sinh vật sống ở đâu

Biết được đặc điểm sinh vật đó

Biết được lợi ích của sinh vật đó

Gọi đúng tên sinh vật

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:

Đặc điểm tế bào.

Mức độ tổ chức cơ thể.

Môi trường sống.

Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?

(1) Gọi đúng tên sinh vật.

(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.

(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?

Loài ->Chi(giống) ->Họ ->Bộ ->Lớp ;Ngành ->Giới.

Chỉ (giống) ->Loài ->Họ ->Bộ ->Lớp ->Giới

Giới Ngành ->Bộ ->Họ -> Chỉ (giống) ->Loài.

Loài ->Chi (giống) ->Lớp ->Ngành ->Giới.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Đâu là bậc phân loại thấp nhất.

Giống

Loài

Bộ

Họ

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Bậc phân loại lớn nhất là:

Bộ

Họ

Ngành

Giới

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Chọn câu sai. Có thể phân loại thế giới sống dựa trên những đặc điểm nào?

Đặc điểm tế bào.

Các cấp độ tổ chức cơ thể.

Môi trường sống.

Khả năng dinh dưỡng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Loài người thuộc bộ

Bộ tinh tinh

Bộ khỉ

Bộ linh trưởng

Bộ vượn

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cá mập thuộc lớp

Cá xương

Cá sụn

Thú

Cá cổ đại

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Sinh vật chia làm bao nhiêu giới

2

3

4

5

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Sinh vật chia làm bao nhiêu giới

2

3

4

5

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Ai là người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới?

Carl Linnaeus.

Robert Hooke.

Fahrenheit.

Whittaker.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Người ta phân loại giới theo tiêu chí nào

Mức độ tổ chức cơ thể.

Kiểu dinh dưỡng.

Khả năng di chuyển.

Cả ba đáp án trên đều đúng

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Đặc điểm giới Động vật

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Giới nguyên sinh có đặc điểm gì

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng

Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được

Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Chọn câu đúng.

Đặc điểm của giới Nguyên sinh là

Có cấu tạo tế bào nhân sơ.

Sống trên môi trường cạn hoặc kí sinh.

Đại diện trùng roi, tảo,….

Sống hoàn toàn tự dưỡng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Đặc điểm nào dưới đây là sai khi nói về giới Thực vật.

Di chuyển tự do trong nước.

Thực hiện quang hợp thải oxygen.

Môi trường sống đa dạng.

Có cấu tạo đa bào, nhân thực.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng.

Có cấu tạo tế bào phức tạp.

Đại diện là vi khuẩn E.coli,….

Môi trường sống trên cạn.

Sống đời sống dị dưỡng.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Đặc điểm nào dưới đây của Giới Nấm là đúng.

Đại diện là rêu, lúa nước,….

Có khả năng di chuyển.

Sống dị dưỡng.

Môi trường sống khô ráo.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Giới nấm có đặc điểm gì khác với giới thực vật

Cơ thể có thể là đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng

Có khả năng di chuyển

Nhân sơ

Không đa dạng

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tại sao tảo lục có khả năng quang hợp mà không được xếp vào giới thực vật

Tảo luc có cấu tạo tế bào nhân sơ

Tảo lục sống tự dưỡng

Tảo lục có môi trường sống đa dạng

Tảo lục có cơ thể đơn bào

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Vi khuẩn Ecoli là đại diện của giới nào

Giới thực vật

Giới nấm

Giới động vật

Giới khởi sinh

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Nấm nhầy là đại diện của giới nào

 

Giới thực vật

Giới nấm

Giới nguyên sinh

Giới khởi sinh

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Có bao nhiêu cách gọi tên sinh vật:

1

2

3

4

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về cách gọi tên.

Tên khoa học của một loài thường dùng tiếng La tinh và được viết in nghiêng

Từ đầu tiên là tên loài viết thường.

Từ thứ hai là tên chi/ giống (viết thường).

Tên khoa học được dùng có bắt nguồn từ Tiếng anh.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tên địa phương của loài được hiểu là

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tên khoa học của loài được hiểu là

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tên phổ thông của loài được hiểu là

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.

Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Một loài rết có tên khoa học Scolopendra cataracta Siriwut, 2016 , tên giống của loài này là:

Scolopendra

Cataracta

Siriwut

Scolodropenlopha

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Đâu là tên địa phương của loài cá dưới đây

Cá rô phi

Cá chuối

Cá chép

Cyprinus carpio

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack