28 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 Ôn tập chương 2 (có đáp án): Dòng điện không đổi
28 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện
Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện
Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật
Điện tích của electron là −1,6.10−19C, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30(s) là 15(C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là:
3,125.1018
9,375.1019
7,895.1019
2,632.1018
Đồ thị mô tả định luật Ôm là:
Đồ thị A
Đồ thị B
Đồ thị C
Đồ thị D
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho:
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Đoạn mạch gồm điện trở R1=100Ω mắc nối tiếp với điện R2=300Ω, điện trở toàn mạch là:
Rb=200Ω
Rb=75Ω
Rb=400Ω
Rb=300Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1=100Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2=200Ω, hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là:
U1=16V
U1=4V
U1=12V
U1=8V
Đoạn mạch gồm điện trở ba điện trở R1=25Ω và R2=R3=50Ω mắc song song với nhau, điện trở toàn mạch là:
Rb=125Ω
Rb=12,5Ω
Rb=50Ω
Rb=25Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1=100Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2=200Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U=12V
U=6V
U=18V
U=24V
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A=EIt
A=UIt
A=EI
A=UI
Công của dòng điện có đơn vị là:
J/s
kWh
W
kV
Hai bóng đèn Đ1220V−25W, Đ2220V−100W khi sáng bình thường thì:
Cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
Cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1
Cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1
Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1=110V và U2=220V. Tỉ số điện trở của chúng là:
R1R2=12
R1R2=21
R1R2=14
R1R2=41
Để bóng đèn loại (120V - 60W)sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị:
R=100Ω
R=150Ω
R=200Ω
R=250Ω
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy thu là:
I=UR
I=ER+r
I=E−EpR+r+r'
I=UAB+ERAB
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện là
E=12,00V
E=12,25V
E=14,50V
E=11,75V
Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5V. Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:
E=4,5V;r=4,5Ω
E=4,5V;r=2,5Ω
E=4,5V;r=0,25Ω
E=9V;r=4,5Ω
Một nguồn điện có suất điện động E=6V, điện trở trong r=2Ω, mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4W thì điện trở R phải có giá trị:
R=1Ω
R=2Ω
R=3Ω
R=6Ω
Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1=2Ω và R2=8Ω, khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là:
r=2Ω
r=3Ω
r=4Ω
r=6Ω
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E1, r1 và E2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
I=E1−E2R+r1+r2
I=E1−E2R+r1−r2
I=E1+E2R+r1−r2
I=E1+E2R+r1+r2
Cho đoạn mạch như hình vẽ
Trong đó E1=9V, r1=1,2Ω; E2=3V, r2=0,4Ω. Điện trởR=28,4Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=6V. Cường độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là:
Chiều từ A sang B, I=0,4A
Chiều từ B và A, I=0,4A
Chiều từ A sang B, I=0,6A
Chiều từ B sang A, I=0,6A
Cho mạch điện như hình vẽ.
Mỗi pin có suất điện động E=1,5V, điện trở trong r=1Ω. Điện trở mạch ngoài R=3,5Ω. Cường độ dòng điện ở mạch ngoài là:
I=0,9A
I=1A
I=1,2A
I=1,4A
Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1=10(phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2=40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?
t = 4 phút
t = 8 phút
t = 25 phút
t = 30 phút
Cho mạch điện sau:
Biết:
E=24V,r=2Ω,R1=R2=5Ω,
C1=4.10−7F,C2=6.10−7F
Điện tích trên 2 bản tụ điện khi K đóng là?
Q1=Q2=4.10−6C
Q1=6.10−7C,Q2=4.10−6C
Q1=Q2=6.10−7C
Q1=4.10−6C,Q2=6.10−6C
Cho mạch điện như hình vẽ:
E=12V, r=2Ω, R1=1Ω, R2=2Ω,
R3=3Ω, C1=1μF,C2=2μF.
Điện tích trên từng tụ điện là?
Q1=15.10−6C,Q2=4,5.10−6C
Q1=10−6C,Q2=2.10−6C
Q1=2.10−6C,Q2=1.10−6C
Q1=4,5.10−6C,Q2=15.10−6C
Cho mạch điện như hình vẽ:
E1=12V, E2=9V, E3=3V, r1=r2=r3=1Ω. Các điện trở R1=R2=R3=2Ω. Hiệu điện thế UAB có giá trị:
2V
4V
9V
6V
Cho mạch điện như hình vẽ:
e1=6V, e2=18V, r1=r2=2Ω; R0=4Ω. Đèn ghi 6V - 6W. R là biến trở.
Khi R=6Ω đèn sáng thế nào?
Đèn tắt
Đèn sáng mạnh
Đèn sáng yếu
Đèn sáng bình thường
Cho mạch điện như hình vẽ:
E=24V, r=0. Các vôn kế giống nhau. Số chỉ các vôn kế V2 có giá trị là:
2V
8V
6V
4V
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








