2048.vn

2300 câu Trắc nghiệm tổng hợp Đại cương về dược lý học có đáp án (Phần 6)
Quiz

2300 câu Trắc nghiệm tổng hợp Đại cương về dược lý học có đáp án (Phần 6)

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp9 lượt thi
101 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Không nên dùng chung với aminosid và cisplatin:

Lợi tiểu thẩm thấu

Lợi tiểu tiết kiệm kali

Lợi tiểu quai

Lợi tiểu thiazid

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhóm statin tác dụng theo cơ chế:

Ức chế tổng hợp lipid

Tạo phức với cholesterol

Tạo phức với HMG-CoA reductase

Ức chế HMG-CoA reductase

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Muối mật có vai trò trong sự tiêu hóa chất béo do:

Tạo muối mật với acid béo

Chứa men thủy phân chất béo

Nhũ tương hóa chất béo

Nghiền nhỏ chất béo thành các tiểu phân

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nên uống statin vào lúc:

Sáng sớm khi bụng đói

Sau khi ăn

Giữa buổi ăn

Tối trước khi ăn

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhóm statin tác dụng theo cơ chế:

Tạo phức với muối mật

Ức chế 6-Hydroxymethyl glutaryl CoA reductase ở gan

Nhũ tương hóa chất béo

Tạo phức với triglycerid

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng phụ nguy hiểm nhất của statin:

Suy thận

Suy gan

Suy thận và suy gan

Hội chứng cơ niệu

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc làm giảm lipid máu nhóm resin:

Gemfibrozil

Clofibrat

Pravastatin

Colestyramin

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi sử dụng statin cần lưu ý:

Tăng enzym gan

Bệnh cơ

Bệnh thận mạn tính

A và B đúng

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Không sử dụng statin chung với:

Kháng sinh họ Beta-lactam

Kháng nấm

Thuốc ức chế Cytocrome P450

B và C đúng

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc có tác dụng giảm hấp thu cholesterol tại niêm mạc ruột:

Statin

Acid nicotinic

Acid fibric

Ezectimibe

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phần lõi của lipoprotein là:

Lipid ưa nước

Lipid kỵ nước

Apolipoprotein

Lớp phospholipid kép

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lipoprotein được chia ra làm:

4 loại chính

5 loại chính

6 loại chính

7 loại chính

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các biến chứng do tăng lipid máu gây ra:

Bệnh tim mạch

Bệnh gan

Bệnh thận

B và C đúng

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác nhân chính gây xơ vữa động mạch ở người tăng lipid máu:

Chylomicron

VLDL

LDL

HDL

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch:

Chylomicron

VLDL

LDL

HDL

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các tác nhân có thể gây xơ vữa động mạch là, CHỌN CÂU SAI:

Chylomicron

VLDL

IDL

LDL

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

 HDL được hình thành từ:

Phospholipid và apolipoprotein A

Phospholipid và apolipoprotein B

Apolipoprotein A và cholesterol

Apolipoprotein B và cholesterol

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự chuyển hóa lipid trong cơ thể diễn ra theo chu trình:

Nội sinh

Ngoại sinh

Gan ruột

A và B đúng

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cholesterol và triglycerid trong thức ăn được hấp thu vào máu và vận chuyển đến mô mỡ và cơ dưới dạng:

Cholesterol tự do

Chylomicron

LDL

IDL

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở mô mỡ và cơ, triglycerid sẽ được thủy phân thành:

Acid béo và glycerol

Chylomicron

LDL

HDL

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở mô mỡ và cơ, triglycerid được thủy phân nhờ enzym:

Lecithin – cholesterol acyltransferase (LCAT)

Lipoprotein lipase

HGM-CoA reductase

Hydrolylase

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Niacin là vitamin nhóm:

A

B

D

K

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nguyên nhân gây tăng lipid huyết thứ phát:

Đột biến gen mã hóa cho các apolipoprotein hay LDL-receptor

Hậu quả của bệnh mạn tính như tiểu đường, suy thận mạn

Sử dụng kéo dài thuốc ngừa thai

B và C đúng

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc đầu tiên trong nhóm statin được phát hiện là:

Lovastatin

Mevastatin

Simvastatin

Pravastatin

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chế độ trị liệu bằng statin làm giảm:

Tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành

Giảm nguy cơ gây bệnh tim mạch

Giảm LDL cao

Tất cả đúng

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc nhóm statin có thể được chỉ định sử dụng 1 lần/ngày:

Fluvastatin

Lovastatin

Atorvastatin

Simvastatin

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

 Statin cần dùng chung với thức ăn để tăng sinh khả dụng của thuốc:

Fluvastatin

Lovastatin

Atorvastatin

Simvastatin

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phối hợp statin với …… có thể làm tăng hiệu quả làm giảm LDL của statin thêm 20-25%:

Resin

Fibrat

Niacin

Dầu cá

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi phối hợp Fluvastatin với các thuốc nhóm resin, hai thuốc phải được uống cách nhau tối thiểu:

3 giờ

4 giờ

5 giờ

6 giờ

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các resin là những chất:

Kém hấp thu

Được hấp thu hoàn toàn

Tan trong nước

Không tan trong nước

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để hạn chế nguy cơ kích ứng hầu – thực quản và tắc nghẽn thực quản, các resin nên được:

Uống ở dạng bột khô

Uống ở dạng bột khô pha với nước

Uống với nhiều nước

Tiêm tĩnh mạch

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nguyên nhân gây tăng lipid huyết tiễn phát:

Đột biến gen mã hóa cho các apolipoprotein hay LDL-receptor

Hậu quả của bệnh mạn tính như tiểu đường, suy thận mạn

Sử dụng kéo dài thuốc ngừa thai

B và C đúng

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phối hợp thuốc trong điều trị tăng lipid máu sẽ:

Cho tác dụng hiệp đồng

Tăng tác dụng phụ do dùng nhiều nhóm thuốc gây tương tác với liều cao

Làm bệnh nhân dễ tuân thủ điều trị

Tất cả đúng

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các thuốc thuộc nhóm dẫn xuất acid fibric:

Fenofibrat, bezafibrat, ciprofibrat, gemfibrozil

Fenofibrat, bezafibrat, ciprofibrat, colesevelam

Fenofibrat, bezafibrat, ciprofibrat, acipimox

Fenofibrat, bezafibrat, ciprofibrat, ezectimibe

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mặc dù hiệu quả điều trị cao, Niacin thường được dùng để làm thuốc phụ trợ cho nhóm statin hoặc resin do:

Không hấp thu qua đường tiêu hóa

Thời gian bán hủy dài

Tác dụng phụ

Làm giảm HDL

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng phụ thường gặp của niacin, CHỌN CÂU SAI:

Loét dạ dày – tá tràng

Loạn nhịp tim

Đỏ bừng mặt

Viêm tụy

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sắp xếp thứ tự các cholesterol sau theo trọng lượng phân tử nhỏ dần:

Chylomicron, VLDL, LDL, HDL

VLDL, LDL, HDL, Chylomicron

HDL, LDL, VLDL, Chylomicron

Chylomicron, HDL, LDL, VLDL

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc hạ lipid máu ít gây hội chứng cơ niệu nhất:

Simvastatin

Atorvastatin

Fluvastatin

Lovastatin

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc được ưu tiên chỉ định điều trị triglycerid cao:

Benzafibrat

Colestyramin

Atorvastatin

Flurbiprofen

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

 Statin không được dùng chung với, NGOẠI TRỪ:

Kháng sinh nhóm macrolid

Digoxin

Kháng sinh beta-lactam

Ketokonazol

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị lý tưởng của cholesterol huyết:

<200mg/dl

200mg/dl

<250mg/dl

250mg/dl

200-240mg/dl

>250mg/dl

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị triglycerid gây nguy cơ cao khi:

<200mg/dl

200mg/dl

200-400mg/dl

300-400mg/dl

1000mg/dl

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

 Enzym lecithin – cholesterol acyltransferase (LCAT), CHỌN CÂU SAI:

Ester hóa cholesterol tự do ở tế bào

Ester hóa VLDL

Ester hóa HDL

Hoạt động với xúc tác của apolipoprotein A

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biểu hiện của tăng lipid máu tiến phát, NGOẠI TRỪ:

LDL trong máu tăng rất cao

U vàng, xơ vữa động mạch

HDL tăng

Viêm tụy

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ngoài tác động ức chế HMG-CoA reductase, các statin còn có tác động:

Giảm tổng hợp LDL-R

Tăng thanh thải IDL và LDL trong huyết tương

Tăng nồng độ triglycerid trong máu nhẹ

Tăng nồng độ cholesterol tự do

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi phối hợp với nhóm fibrat, sinh khả dụng của Fluvastain:

Tăng 50%

Giảm 50%

Tăng 150%

Giảm 150%

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

 Colestyramin làm tăng thải trừ các thuốc:

Acid acetyl salicylic

Indomethacin

Meloxicam

Pacacetamol

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cơ chế tác động của acid fibric:

Kích thích tổng hợp lipoprotein

Kích hoạt men lipoprotein lipase

Giảm số lượng thụ thể LDL

Ức chế LDL gắn và thụ thể

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phối hợp statin với các resin để tăng hiệu quả điều trị, CHỌN CÂU SAI:

Atorvastatin + cholestyramin

Atorvastatin + colestipol

Atorvastatin + cholestyramin + colestipol

A và B đúng

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cần thận trọng khi sử dụng resin cho bệnh nhân …A…. vì có thể gây ….B… :

A: tăng triglycerid nhẹ, B: viêm gan

A: tăng triglycerid cao, B: viêm tụy

A: tăng triglycerid nhẹ, B: viêm tụy

A: tăng triglycerid cao, B: viêm gan

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc ít gây tương tác hơn so với các thuốc còn lại:

Cholestyramin

Cholestipol

Colesevelam

A và B đúng

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc sử dụng cho mục đích tăng đồng hóa protein:

Testosteron propionat

Fluoxymesteron

Nandrolon decanoat

Methyltestosteron

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hormon là:

Chất truyền tin hóa học

Chất truyền tin lý học

Chất truyền tin sinh học

Tất cả đúng

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm của hormon:

Tác dụng không đặc hiệu

Tác dụng với liều lượng rất thấp

Được bài tiết bởi các tế bào chuyên biệt của tuyến nội tiết

Chất truyền tin lý học

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhiệm vụ của tuyến sinh dục nam:

Tổng hợp testosteron

Thành lập tinh trùng

A và B đúng

A và B sai

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhiệm vụ của tuyến sinh dục nữ:

Thành lập trứng

Bài tiết estrogen

Bài tiết progesteron

Tất cả đúng

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tại tuyến sinh dục nam, FSH có chức năng:

Kích thích bài tiết testosteron

Kích thích tạo tinh trùng

Làm tăng trưởng và trưởng thành nang trứng

Làm trụng trứng sinh hoàng thể

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tại tuyến sinh dục nam, LH có chức năng:

Kích thích bài tiết testosteron

Kích thích tạo tinh trùng

Làm tăng trưởng và trưởng thành nang trứng

Làm trụng trứng sinh hoàng thể

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tại tuyến sinh dục nữ, FSH có chức năng:

Kích thích bài tiết testosteron

Kích thích tạo tinh trùng

Làm tăng trưởng và trưởng thành nang trứng

Làm trụng trứng sinh hoàng thể

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tại tuyến sinh dục nữ, LH có chức năng:

Kích thích bài tiết testosteron

Kích thích tạo tinh trùng

Làm tăng trưởng và trưởng thành nang trứng

Làm trụng trứng sinh hoàng thể

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cơ quan chính tạo androgen là:

Tế bào Leydig

Vỏ thượng thận

Buồng trứng

Nhau thai

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cơ quan phụ tạo androgen là, CHỌN CÂU SAI:

Tế bào Leydig

Vỏ thượng thận

Buồng trứng

Nhau thai

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở giai đoạn phôi thai, nồng độ androgen cao cần thiết để:

Gây nam hóa đường niệu

Tổng hợp testosteron

Làm tinh trùng trưởng thành

Gây tính chất thứ phát của phái nam

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các androgen tổng hợp so với androgen thiên nhiên:                                                             

Có thể dùng đường uống

Kéo dài tác dụng

Tác dụng chuyên biệt hơn

Tất cả đúng

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

 Testosteron gây nên các dấu hiệu đặc trưng của phái nam, NGOẠI TRỪ:

Mọc nhiều lông trên cơ thể

Dây thanh âm dài, giọng trầm

Vai rộng, cơ lớn, da dày

Hông to, eo nhỏ

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

 CHỌN CÂU SAI, Testosteron gây:

Tiến biến protein

Phát triển hệ xương cơ

Chậm đóng các đầu xương dài

Tăng cân

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

 Testosteron có thể gây tác dụng:

Xơ vữa động mạch

Làm giảm LDL-C và tăng HDL-C

Giảm tạo hồng cầu

Giảm cân

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

 Testosteron có thể gây tác dụng:

Giảm nguy cơ xơ vữa động mạch

Làm tăng LDL-C và giảm HDL-C

Nhiều mụn trứng cá

Chậm đóng các đầu xương dài

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chất kháng androgen:

Durabolin

Nandrolon

Flutamid

Fluoxymesteron

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các estrogen thiên nhiên bao gồm, NGOẠI TRỪ:

Estradiol

Ethinyl estradiol

Estron

Estriol

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các chất estrogen có tác dụng:

Trong giai đoạn I của chu kỳ kinh nguyệt

Trong giai đoạn II của chu kỳ kinh nguyệt

Suốt thời gian hoàng thể tồn tại

Trong thời gian hoàng thể bị thoái hóa

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các chất progesteron có tác dụng:

Trong giai đoạn I của chu kỳ kinh nguyệt

Thời gian nang trứng tăng trưởng thành nang De Graf

Thời gian trứng rụng

Thời gian hoàng thể tồn tại

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cơ quan chính bài tiết estrogen:

Buồng trứng

Vỏ thượng thận

Tinh hoàn

Tuyến vú

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

 Estrogen không steroid:

Estradiol

Mestranol

Ethinyl estradiol

Diethylstilbestrol

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

 Estrogen thiên nhiên so với estrogen tổng hợp:

Tăng các dụng estrogen

Giảm tác dụng phụ

Không thể uống

Tăng thời gian tác dụng

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mifepriston đối kháng với:

Estrogen

Progesteron

Testosteron

Thyroxin

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng của estrogen, NGOẠI TRỪ:

Tăng co bóp tử cung

Tăng đồng hóa protein

Tăng LDL-C và giảm HDL-C

Ngăn tiêu xương

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng của estrogen:

Giảm đường huyết nhẹ

Giảm LDL-C và tăng HDL-C

Giảm tiết chất nhầy cổ tử cung

Ức chế bài tiết sữa ở liều thấp

Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng phụ của estrogen:

Ức chế bài tiết sữa ở liều cao

Giảm tỉ lệ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ có mẹ dùng Diethylstilbestrol khi mang thai

Giảm tỉ lệ ung thư âm đạo

Tất cả đúng

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dùng điều trị vô sinh:

Clomiphen, Cyclophenil

Clomiphen, Tamoxiphen

Tamoxiphen, Raloxiphen

Tamoxiphen, Exemestan

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc dùng điều trị ung thư vú:

Clomiphen

Cyclophenil

Tamoxiphen

Norethindron

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

 Estrogen được sản xuất ở, CHỌN CÂU SAI:

Buồng trứng

Tế bào Sertoli

Vỏ thượng thận

Mỡ

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cơ chế thuốc ngừa thai uống mỗi ngày:

Ức chế phóng thích FSH, làm nang trứng không phát triển

Làm bong niêm mạc tử cung

Thoái biến hoàng thể

Diệt tinh trùng

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

 Estradiol là estrogen chính của:

Tuổi trước mãn kinh

Tuổi mãn kinh

Do nhau thai tiết ra

Là chất chuyển hóa của Estriol

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cơ chế thuốc ngừa thai uống mỗi ngày, NGOẠI TRỪ:

Ức chế phóng thích FSH, làm nang trứng không phát triển

Ức chế phóng thích LH, ức chế phóng noãn

Thoái biến hoàng thể

Làm đặc sánh chất nhầy cổ tử cung

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

 Progesteron có tác dụng:

Tăng co thắt cơ tử cung

Giảm đặc sánh chất nhầy cổ tử cung

Tăng LDL-C, giảm HDL-C

Giảm thân nhiệt từ 0.3-0.5°C

Xem đáp án
87. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc không có nhân steroid:

Ethinyl estradiol

Megestrol acetat

Diethylstilbestrol

Methyltestosteron

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc kháng androgen:

Tamoxifen

Miferiston

Leuprolid dùng ngắt quãng

Spironolacton

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chế phẩm được chọn làm thuốc ngừa thai:

Norethinron

Clomadion

Metroxyprogesteron

Megestron acetat

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng của androgen, NGOẠI TRỪ:

Nam hóa ở nữ

Giữ muối nước

Gây vú to ở nam

Loãng xương

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng của estrogen, NGOẠI TRỪ:

Tăng đồng hóa protein

Tăng co bóp cơ tử cung

Tăng LDL-C, giảm HDL-C

Ức chế bài tiết sữa ở liều cao

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc được sử dụng làm thuốc tránh thai:

Methoxyprogesteron acetat

Hydroxyprogesterol caproat

Desogestrel

Megestrol acetat

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tác dụng của progesteron, NGOẠI TRỪ:

Giảm co thắt cơ tử cung

Tăng sinh niêm mạc tử cung

Ung thư vú

Tăng thân nhiệt

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

 CHỌN CÂU SAI:

Loại thuốc ngừa thai phối hợp vỉ 28 viên uống hết vỉ này đến vỉ khác

Chu kỳ kinh nguyệt khi sử dụng thuốc ngừa thai là chu kỳ không rụng trứng

Loại thuốc ngừa thai phối hợp vỉ 21 viên uống hết vỉ, nghỉ 7 ngày, uống vỉ kế

Khi uống thuốc ngừa thai loại phối hợp, nếu quên 1 viên trong 3 tuần đầu, uống liền 1 viên ngay khi nhớ ra, ngày hôm sau uống 1 viên như thường lệ

Xem đáp án
95. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các androgen thiên nhiên so với các androgen tổng hợp:

Tác dụng chuyên biệt hơn

Có thể dùng đường uống

Thời gian tác dụng ngắn hơn

Tăng tác dụng androgen

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các androgen thiên nhiên so với các androgen tổng hợp:

Tăng tác dụng tiến biến protein

Không thể dùng đường uống

Thời gian tác dụng dài hơn

Tăng tác dụng androgen

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cách uống thuốc ngừa thai (loại vỉ 28 hoặc 30 viên) KHÔNG đúng:

Nếu quên 1 viên, ngày hôm sau uống 2 viên khi nhớ ra

Nên uống thuốc vào 1 thời điểm nhất định trong ngày

Nếu quên 2 viên liên tiếp của tuần thứ 1-2, uống liền 2 viên khi nhớ ra, hôm sau uống 2 viên nữa, sau đó uống tiếp tục như thường

Uống viên thứ 1 vào ngày hết kinh

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cặp chủ vận – đối kháng KHÔNG đúng:

Estrogen – Flutamid

Testosteron – Spinorolacton

Progesteron – Miferiston

Aldosteron – Spinorolacton

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sử dụng thuốc tránh thai uống mỗi ngày dễ bị thất bại nếu dùng chung với:

Cimetidin

Tetracyclin

Erythromycin

Ketoconazol

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thuốc điều trị sẩy thai do thiếu progesteron:

Methoxyprogesteron acetat

Norethinron

19-nortestosteron

Norgestrel

Xem đáp án
101. Trắc nghiệm
1 điểm

 KHÔNG NÊN ngừa thai hằng tháng với thuốc ngừa thai:

Rigevidon

Mercilon

Marvelon

Postinor

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack