2048.vn

2200+ câu trắc nghiệm Sinh lý bệnh có đáp án - Phần 32
Quiz

2200+ câu trắc nghiệm Sinh lý bệnh có đáp án - Phần 32

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp19 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn cơ sở trực tiếp và quan trọng nhất của sinh lý bệnh:

Sinh lý học và bệnh học.

Sinh lý học và hóa sinh.

Sinh lý học và giải phẫu bệnh.

Sinh lý học và dược lý học.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh lý bệnh là cơ sở của môn:

Bệnh học cơ sở.

Bệnh học lâm sàng.

Dự phòng biến chứng và hậu quả xấu của bệnh.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của sinh lý bệnh:

Tính tổng hợp.

Cơ sở của y học hiện đại.

Là môn lý luận.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của sinh lý bệnh:

Tạo cơ sở về kiến thức để học tốt các môn lâm sàng.

Tạo cơ sở về phương pháp để học tốt các môn lâm sàng.

Tạo cơ sở về kiến thức và phương pháp để học tốt các môn lâm sàng.

Tạo cơ sở về kiến thức và phương pháp để học tốt các môn tiền lâm sàng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh lý bệnh là môn lý luận, giúp gợi ý:

Chẩn đoán, tiên lượng bệnh.

Chỉ định các xét nghiệm.

Biện luận các kết quả xét nghiệm và nghiệm pháp thăm dò.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu trong sinh lý bệnh:

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu cắt ngang.

Phương pháp nghiên cứu bệnh học.

Phương pháp nghiên cứu mô tả.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Y lý trừu tượng được rút ra từ:

Quan sát và chứng minh.

Quan sát và suy luận.

Quan sát và chứng minh.

Chứng minh và kiểm nghiệm.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thực nghiệm trong Y học được nâng cao do nhà khoa học:

Hippocrates.

Pythagore.

Claude Bernard.

Vesali.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bước trong nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát – Đề giả thuyết – Chứng minh giả thuyết.

Đề giả thuyết – Chứng minh – Quan sát đối chiếu thực tế.

Quan sát – Chứng minh – Đề giả thuyết.

Chứng minh – Quan sát – Đề giả thuyết.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là người quan sát được dịch mũi trong suốt, máu ở tim thì đỏ, máu ở lách thì sẫm hơn:

Pythagore.

Hippocrates.

Wirchow.

Frend.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hippocrates cho rằng dịch mũi do não tiết ra, thể hiện tình trạng cơ thể bị lạnh là thuộc bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Chứng minh.

Đề giả thuyết.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đức tính phải có khi làm thực nghiệm:

Tỉ mỉ, chính xác.

Chính xác, trung thực.

Tỉ mỉ, trung thực.

Tỉ mỉ, chính xác, trung thực.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu thập đầy đủ thông tin, triệu chứng chính xác, tỉ mỉ là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Đề giả thuyết.

Chứng minh giả thuyết.

Quan sát và đề giả thuyết.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cắt nghĩa, giải thích các dữ kiện thu được bằng cách vận dụng khối kiến thức đã học và tích lũy được là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Đề giả thuyết.

Chứng minh giả thuyết.

Quan sát và đề giả thuyết.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chẩn đoán sơ bộ là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Đề giả thuyết.

Chứng minh giả thuyết.

Quan sát và chứng minh.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ định xét nghiệm là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Đề giả thuyết.

Chứng minh giả thuyết.

Quan sát và chứng minh.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh thuyết, mổ xác là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Đề giả thuyết.

Chứng minh giả thuyết.

Quan sát và chứng minh.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều trị thử là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

Quan sát.

Đề giả thuyết.

Chứng minh giả thuyết.

Quan sát và chứng minh.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai cho rằng bệnh là sự mất cân bằng âm dương, và sự rối loạn tương sinh tương khắc của ngũ hành trong cơ thể:

Trung Quốc.

Hyppocrates.

Vesali.

Pythagore.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời Mông muội, người ta nhận định bệnh liên quan:

Siêu linh.

Âm dương.

4 nguyên tố.

4 chất dịch.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai cho rằng bệnh là sự mất cân bằng của 4 nguyên tố: thổ, khí, hỏa, thủy:

Trung Quốc.

Pythagore.

Hyppocrates.

Harvey.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai cho rằng bệnh là sự mất cân bằng về tỷ lệ và quan hệ của 4 chất dịch: đỏ, nhầy, đen, vàng:

Trung Quốc.

Pythagore.

Hyppocrates.

Harvey.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan niệm về bệnh mang tính duy vật và biện chứng thuộc thời đại:

Thời Mông muội.

Thời các nền văn minh cổ đại.

Thời kỳ Trung cổ và Phục hưng.

Thế kỷ XX.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chữa bệnh là kích thích mặt yếu (bổ), chế áp mặt mạnh (tả) là của ai:

Trung Quốc.

Pythagore.

Hyppocrates.

Galen.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách chữa bệnh: bổ sung cái thiếu và yếu, loại bỏ cái mạnh và thừa, là của:

Trung Quốc.

Pythagore.

Hyppocrates.

Galen.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là ông tổ của nền Y học cổ truyền và Y học hiện đại:

Hoa Đà.

Pythagore.

Hyppocrates.

Galen.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là tác giả của "lời thề thầy thuốc":

Hoa Đà.

Pythagore.

Hyppocrates.

Galen.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuyết Pneuma (sinh khí) cho rằng bệnh là do hít phải khí "xấu" không trong sạch thuộc nền văn minh:

Trung Quốc.

Hy Lạp và La Mã cổ đại.

Cổ Ai Cập.

Cổ Ấn Độ.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh thuộc quá trình sinh-lão-bệnh-tử:

Trung Quốc.

Hy Lạp và La Mã cổ đại.

Cổ Ai Cập.

Cổ Ấn Độ.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Người khơi nguồn cho môn Giải phẫu học:

Vesali.

Harvey.

Paracelsus.

Descarte.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack