2048.vn

22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai tích phân \(\int\limits_{ - 2}^5 {f\left( x \right)dx} = 8\)\(\int\limits_{ - 2}^5 {g\left( x \right)dx} = 3\). Tính \(I = \int\limits_{ - 2}^5 {\left( {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right)dx} \).

\(I = 77\).

\(I = 5\).

\(I = - 11\).

\(I = 11\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có một nguyên hàm trên ℝ là \(F\left( x \right)\). Biết \(F\left( 0 \right) = 1\)\(F\left( 2 \right) = 7\), giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \) bằng

6.

4.

2.

−4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

\(\int {3{x^2}dx} \) bằng

\(\frac{1}{3}{x^3} + C\).

2x + C.

3x3 + C.

x3 + C.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Hàm số \(F\left( x \right) = {x^2} + x\) là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3}\).

\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + C\).

\(f\left( x \right) = 2x + 1\).

\(f\left( x \right) = 2x\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường thẳng \(x = 0;x = \pi \), đồ thị hàm số \(y = \cos x\) và trục \(Ox\)

\(S = - \int\limits_0^\pi {\cos xdx} \).

\(S = \int\limits_0^\pi {\cos xdx} \).

\(S = \int\limits_0^\pi {\left| {\cos x} \right|dx} \).

\(S = \pi \int\limits_0^\pi {{{\cos }^2}xdx} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tích phân \(\int\limits_1^e {\frac{1}{x}dx} \) bằng

1.

2.

0.

e.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tích phân \(I = \int\limits_1^3 {\frac{{2x - 1}}{{x + 1}}dx} = a - b\ln 2\). Khi đó tổng của \(a + b\)

10.

2.

7.

1.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Biết tích phân \(\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{2\pi }}{3}} {\frac{3}{{{{\sin }^2}x}}dx} = a + b\sqrt 3 \left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính \({a^2} + {b^2}\).

10.

4.

\(\frac{9}{2}\).

2.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Công thức nào sau đây mô tả diện tích của phần gạch chéo trong hình vẽ bên dưới?

Công thức nào sau đây mô tả diện tích của phần gạch chéo trong hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2x + 2} \right)dx} \).

\(S = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} + 2x - 4} \right)dx} \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số \(f\left( x \right) = 2x - {e^x}\), biết \(F\left( 0 \right) = - 2\).

\(F\left( x \right) = x - {e^x} + 1\).

\(F\left( x \right) = {x^2} - {e^x} - 1\).

\(F\left( x \right) = {x^2} - {e^x} - 2\).

\(F\left( x \right) = {x^2} - {e^x} + 1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Gọi V là thể tích của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = 0 và x = 1, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ 1) thì được thiết diện là một hình tam giác đều có cạnh là \(x\sqrt {8 - {x^2}} \). Giá trị của V bằng

\(\frac{{37\sqrt 3 }}{{15}}\).

\(\frac{{37\sqrt 3 }}{{60}}\).

\(\frac{{37\sqrt 3 }}{{30}}\).

\(\frac{{39\sqrt 3 }}{{60}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {9x + 7} \), trục hoành và các đường thẳng x = 2, x = 7. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục Ox là

\(312\pi \).

\(\frac{{475\pi }}{2}\).

\(\frac{{531\pi }}{2}\).

\(\frac{{475}}{2}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho \(\int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right)dx} = - 2024\)\(\int\limits_{ - 3}^0 {g\left( x \right)dx} = - 2025\).

a) \(\int\limits_0^{ - 3} {f\left( x \right)dx} = 2024\).

b) \(\int\limits_{ - 3}^0 { - 3g\left( x \right)dx} = - 6075\).

c) \(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right) + 1} \right]dx} = 4\).

d) Cho \(m,n\) là các hằng số. Nếu \(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {mf\left( x \right) - ng\left( x \right)} \right]dx} = 2026\)\(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ { - nf\left( x \right) + mg\left( x \right)} \right]dx} = 2023\) thì \(m + n = - 3\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\left[ {a;b} \right]\), biết \(F\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + 1\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) = f'\left( x \right) - 4x\). Với \(a,b,C\) là các hằng số.

a) \(f'\left( x \right) = 4{x^3}\).

b) \(\int {g\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).

c) \(\int\limits_a^b {g\left( x \right)dx} = F\left( a \right) - F\left( b \right)\).

d) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đúng một điểm cực trị.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên ℝ\{0} thỏa mãn \(f\left( x \right) = x + 5 - \frac{6}{x}\).

a) f(x) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) = 1 + \frac{6}{{{x^2}}}\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{2}{x^2} + 5x - 6\ln x + C\).

c) Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) và thỏa mãn F(1) = 5. Khi đó \(F\left( 2 \right) = 5 + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \).

d) Gọi G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) thỏa mãn G(1) = 4 và G(2) + G(−1) = 5. Khi đó \(G\left( { - 6} \right) = - 13 - 6\ln 3\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\)\(f'\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai. (ảnh 1)

a) \(\int\limits_2^5 {f'\left( x \right)dx} = f\left( 5 \right) - f\left( 2 \right)\).

b)\(\int\limits_2^3 {f'\left( x \right)dx} = 1\).

c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right):y = f'\left( x \right),y = 0,x = 2,x = 3\) bằng \(\frac{1}{2}\).

d) Biết rằng \(\int\limits_2^5 {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} = 5\), suy ra \(f\left( 5 \right) = 5\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right) = x + 1\)\(y = g\left( x \right) = 0,{7^x}\) như hình vẽ

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng. (ảnh 1)

a) \(\int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{2}\).

b) Thể tích vật thể tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1,x = 0\) xung quanh trục hoành bằng 9π.

c) Thể tích vật thể tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = g\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 2\) quanh trục hoành có giá trị xấp xỉ bằng 7,9 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

d) Khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1;x = 2\) quanh trục hoành có thể tích xấp xỉ bằng 4,4 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) = 160 - 10t\) (m/s). Tính quãng đường mà vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm mà vật dừng lại.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^2}}} + \frac{b}{x} + 2\) với a, b là các số hữu tỉ thỏa điều kiện \(\int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {f\left( x \right)dx} = 2 - 3\ln 2\). Tính \(T = a + b\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho \(F\left( x \right) = \left( {a{x^2} + bx + c} \right){e^x}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right){e^x}\). Tính tổng \(S = a + b + c\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Ông A dự định xây “tường cong” trong sân trượt patin là một khối bê tông có chiều cao từ mặt đất lên là 3,5 m. Giao của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng AB = 4m. Thiết diện của khối tường cong cắt bởi mặt phẳng vuông góc với AB tại A là một hình tam giác vuông cong ACE với AC = 4m, CE = 3,5m và cạnh cong AE nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí M là trung điểm của AC thì đường cong có độ cao 1m (xem hình). Tính thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đó.

Ông A dự định xây “tường cong” trong sân trượt patin là một khối bê tông có chiều cao từ mặt đất lên là 3,5 m. Giao của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng AB = 4m (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một mảnh đất có hình dạng là hình thang cong có các thông số như hình vẽ, biết phần đường cong là phần đồ thị của hàm số \(y = a\sqrt x \). Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục).

Một mảnh đất có hình dạng là hình thang cong có các thông số như hình vẽ, biết phần đường cong là phần đồ thị của hàm số y = a căn x. Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục). (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack