2048.vn

21 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Bất phương trình bậc hai một ẩn (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

21 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Bất phương trình bậc hai một ẩn (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1010 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt { - {x^2} + 2x + 3} \) là:

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 1;3} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các bất phương trình sau, đâu là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} + {y^2} - 1 \le 0\).

\(x + y < 0\).

>

\(2{x^2} - 3 > 0\).

\({x^2} - 2y \ge 0\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho bất phương trình \[{x^2} - 6x + 4 > 0\]. Trong các giá trị sau đây của \[x\], giá trị nào là nghiệm của bất phương trình đã cho?

\[x = 1\].

\[x = 3\].

\[x = - 1\].

\[x = 4\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x - 15 \le 0\) là

\(6\).

\(5\).

\[8\].

\[7\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} + 9 > 6x\) là

\[\left( {3; + \infty } \right)\].

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\[\left( {--\infty ;3} \right)\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} + 5x + 4 > 0\).

\(S = \mathbb{R}\).

\(S = \emptyset \).

\(S = \left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} + x - 1 \ge 2{x^2} - 7\) là

\(S = \left[ { - 2;\,3} \right]\).

\(S = \left( { - \infty ;\, - 2} \right] \cup \left[ {3;\, + \infty } \right)\).

\(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;\,3} \right\}\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 4x - 3 \ge 0\) có dạng \(\left[ {a;b} \right]\) với \(a,b\) là các số nguyên và \(a < b\). Khi đó \(a + 2b\) bằng

\(4\).

\( - 4\).

\(5\).

\(7\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tam thức bậc hai \(f(x)\) có bảng xét dấu như sau:

Cho tam thức bậc hai  f ( x )   có bảng xét dấu như sau:   Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập nghiệm bất phương trình   f ( x ) > 0  ? (ảnh 1)

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập nghiệm bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\)?

\[S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right).\]

\[S = \left[ {3; + \infty } \right).\]

\[S = \left( { - \infty ; - 2} \right].\]

\[S = \left( { - 2;3} \right).\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tìm tập hợp các giá trị thực của \(m\) để phương trình \({x^2} - mx + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

\(m \in \left[ { - 2;2} \right]\).

\(m \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - 2;2} \right)\).

\(m \in \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tìm m để bất phương trình \({x^2} - mx + m + 3 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\[ - 2 < m < 6\].

\( - 2 \le m \le 6\).

\(m \ge 6\) hoặc \(m \le - 2\).

\[m > 6\] hoặc \[m < - 2\].

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - x - 1\).

a) Tam thức đã cho có hai nghiệm phân biệt.

b) \(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - \frac{1}{2};1} \right)\).

c) Tam thức đã cho nhận giá trị dương trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

d) \(x = 2\) là một nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = {x^2} + 4x - 5\).

a) \(y \ge 0\) khi \(x \in \left[ { - 5;1} \right]\).

b) \(y \le 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

c) Với \(m = \frac{5}{2}\) thì đường thẳng \(d:y = 4x - m\) cắt đồ thị \(\left( P \right)\): \(y = {x^2} + 4x - 5\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 5\).

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} + 4x - 5\) bằng\( - 9\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,5\) mét so với mặt đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một đường parabol có phương trình \(h\left( t \right) = - 0,5{t^2} + 2,75t + 1,5\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng.

a) Quả bóng chạm mặt đất khi \(t = 5\) giây.

b) Quả bóng đạt độ cao lớn nhất khi \(t = 2,75\) giây.

c) Quả bóng có độ cao lớn hơn \(1,5\) mét so với mặt đất trong khoảng thời gian \(0 < t < 6\).

d) Quả bóng có độ cao lớn hơn \(1,5\) mét so với mặt đất trong thời gian là \(5\) giây.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96  cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.   a) Diện tích phần cắt đi là   4 ⋅ 4 2     ( c m 2 )  .  b) Gọi chiều dài của tấm sắt là   x   (cm) thì chiều rộng tấm sắt là   96 − x   (cm).  c) Diện tích phần còn lại của tấm sắt là   − x 2 + 48 x − 64 ( c m 2 )  .  d) Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448   c m 2   khi và chỉ khi chiều dài của tấm sắt nằm trong đoạn   [ 16 ; 32 ]   (cm). (ảnh 1)

a) Diện tích phần cắt đi là \[4 \cdot {4^2}\] \[\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

b) Gọi chiều dài của tấm sắt là \[x\] (cm) thì chiều rộng tấm sắt là \[96 - x\] (cm).

c) Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \[ - {x^2} + 48x - 64\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

d) Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi và chỉ khi chiều dài của tấm sắt nằm trong đoạn \[\left[ {16;32} \right]\] (cm).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một trang trại rau sạch ở Đà Lạt mỗi ngày thu hoạch được 1 tấn rau. Mỗi ngày nếu giá bán rau là 30 000 đồng/1kg thì bán hết rau, nếu giá bán rau tăng 1 000 đồng/kg thì số rau thừa ra 20 kg. Số rau thừa này được mua hết để làm thức ăn chăn nuôi với giá 2 000 đồng/kg. Gọi \(x\) (\(x > 0\)) (nghìn đồng) là số tiền tăng lên cho mỗi ki-lô-gam rau.

a) Giá tiền bán mỗi ki-lô-gam rau sau khi tăng giá là \(x + 30\) (nghìn đồng).

b) Tổng số ki-lô-gam rau bán được khi tăng giá bán \(x\) nghìn đồng cho mỗi ki-lô-gam rau là \(1000 - 30x\) (kg).

c) Tổng số tiền thu được khi bán rau với giá tăng lên \(x\) nghìn đồng cho mỗi ki-lô-gam rau là \(T = - 20{x^2} + 440x + 30000\) (nghìn đồng).

d) Để tổng số tiền thu được khi bán rau với giá tăng lên \(x\) nghìn đồng cho mỗi ki-lô-gam rau không nhỏ hơn 31 140 (nghìn đồng) thì \(x \in \left[ {3\,;\,19} \right]\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một chú thỏ đen chạy đuổi theo một chú thỏ trắng ở vị trí cách nó \(100\;{\rm{m}}\). Biết rằng, quãng đường chú thỏ đen chạy được biểu thị bởi công thức \(s\left( t \right) = 8t + 5{t^2}\) \({\rm{(m)}}\), trong đó \(t\) (giây) là thời gian tính từ thời điểm chú thỏ đen bắt đầu chạy, và chú thỏ trắng chạy với vận tốc không đổi là \(3\;\,{\rm{m/s}}\). Khi đó, tại thời điểm \(t \in \left( {a;\, + \infty } \right)\) thì chú thỏ đen chạy trước chú thỏ trắng. Hãy xác định giá trị của \(a\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;\,30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tổng chi phí \(P\) (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi biểu thức \(P = {x^2} + 30x + 3300\); giá bán một sản phẩm là 170 nghìn đồng. Gọi \(a,\,b\) lần lượt là số sản phẩm tối thiểu và tối đa mà nhà sản xuất cần sản xuất để không bị lỗ nếu các sản phẩm được bán hết. Tính \(S = a + b\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{2024x + 2025}}{{\sqrt {m{x^2} + 2mx + 9} }}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} + \left( {m - 2} \right)x + 5m + 1 > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack