200+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính tổ chức tín dụng có đáp án - Phần 6
19 câu hỏi
Thế nào là nguồn vốn của NHTM?
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh.
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư.
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động.
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp.
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM.
Là nguồn vốn do nhà nước cấp.
Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản.
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác.
Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng.
Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng.
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung.
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
Tiền gửi, vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác.
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tại sao phải quản lý nguồn vốn?
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có rủi ro; xác định vốn chủ sở hữu trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro; xác định vốn chủ sở hữu trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
Nội dung của khái niệm tín dụng nào dưới đây là chính xác nhất?
Chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị.
Chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng.
Chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính hoàn trả.
Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?
Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội.
Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế - xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác nhất về khách hàng có uy tín?
Hoàn trả nợ đúng hạn.
Quản trị kinh doanh có hiệu quả.
Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng trong sử dụng vốn vay.
Có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, A và B.
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?
Do nhà nước quy định.
Do ngân hàng trung ương quy định.
Cả A và B.
Do ngân hàng thương mại quy định.
Những căn cứ định giá lãi cho vay nào dưới đây của khoản vay là đúng nhất?
Chi phí huy động vốn, dự phòng tổn thất rủi ro.
Chi phí huy động vốn, mức vay, các phân tích về người vay vốn.
Chi phí huy động vốn, mức vay, thời hạn vay.
Dự phòng tổn thất, thời hạn vay, yếu tố cạnh tranh, lãi suất trên thị trường.
Quy trình cho vay là gì?
Quy trình cho vay là thủ tục giải quyết món vay.
Quy trình cho vay là phương pháp giải quyết món vay.
Quy trình cho vay là trình tự các bước mà ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng.
A và B.
Quy trình cho vay phản ánh những vấn đề gì?
Phản ánh nguyên tắc, phương pháp cho vay; đối tượng vay vốn.
Phản ánh nguyên tắc, phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc.
Phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc.
B; thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến cho vay.
Phát biểu nào dưới đây về quy trình cấp tín dụng là đầy đủ nhất?
Thiết lập hồ sơ tín dụng, quyết định cấp tín dụng, thu hồi vốn vay.
Thiết lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng, thẩm định dự án vay.
Thiết lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng, giám sát và quản lý tín dụng.
Thiết lập hồ sơ tín dụng, quyết định cấp tín dụng, giám sát và quản lý tín dụng.
Hồ sơ cho vay thường gồm những loại nào?
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng.
Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập.
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập.
C và hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập.
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng gồm loại nào?
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn).
Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý.








