200+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính tổ chức tín dụng có đáp án - Phần 4
24 câu hỏi
Khi thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng doanh nghiệp, tỷ số thanh toán hiện thời được xác định bằng:
(Giá trị tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho) / giá trị nợ ngắn hạn
Giá trị tài sản lưu động / giá trị nợ ngắn
Giá trị tài sản cố định trên giá trị nợ ngắn hạn
Các câu trên đều đúng
Khi thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng doanh nghiệp, tỷ số thanh toán nhanh được xác định bằng:
(Giá trị tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho) / giá trị nợ ngắn hạn
Giá trị tài sản lưu động / giá trị nợ ngắn
Giá trị tài sản cố định trên giá trị nợ ngắn hạn
Các câu trên đều đúng
Doanh nghiệp có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động, nguồn trả nợ của doanh nghiệp chủ yếu từ:
Doanh thu và lợi nhuận
Khấu hao và lợi nhuận
Doanh thu và khấu hao
Cả 3 câu trên đều đúng
Doanh nghiệp có nhu cầu vay bổ sung vốn cố định, nguồn trả nợ của doanh nghiệp chủ yếu từ:
Doanh thu và lợi nhuận
Khấu hao và lợi nhuận
Doanh thu và khấu hao
Cả 3 câu trên đều đúng
Ngân hàng thương mại đánh giá rủi ro tín dụng xảy ra khi:
Ngân hàng phải phát mại tài sản khách hàng để thu hồi nợ
Nợ đến hạn nhưng khách hàng không thanh toán được nợ gốc và lãi
Nợ trong hạn nhưng khách hàng không có khả năng hoàn trả khi đến hạn
Tất cả các câu trên đều sai
Ngân hàng thương mại phân chia các nhóm nợ nhằm mục đích:
Đánh giá chất lượng tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro
Xây dựng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa
Tất cả đều đúng
Hệ thống đánh giá khách hàng và khoản vay nào sau đây sử dụng phương pháp đánh giá định tính?
Hệ thống xếp hạng (Rating System)
Hệ thống điểm tín dụng (Credit Score System)
Hệ thống xếp hạng nội bộ (Internal Rating System)
Các câu trên đều sai
Ông An vay ngân hàng như sau:
Ngày 20/5/2021: vay 380 triệu đồng
Ngày 30/5/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 10/8/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 16/8/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 16/9/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi)
Ngày 27/10/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 14/11/2021: trả 200 trđồng (gốc+lãi)
Biết lãi suất: 21.6%/năm.
Số tiền lãi phải trả tính đến ngày 16/8/2021 là:
40,09
35
20,09
10,09
Ông An vay ngân hàng như sau:
Ngày 20/5/2021: vay 380 triệu đồng
Ngày 30/5/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 10/8/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 16/8/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 16/9/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi)
Ngày 27/10/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 14/11/2021: trả 200 trđồng (gốc+lãi)
Biết lãi suất: 21.6%/năm.
Số tiền gốc đã trả tính đến ngày 16/8/2021 là:
70,9
79,1
69,9
71,9
Ông An vay ngân hàng như sau:
Ngày 20/5/2021: vay 380 triệu đồng
Ngày 30/5/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 10/8/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 16/8/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 16/9/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi)
Ngày 27/10/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 14/11/2021: trả 200 trđồng (gốc+lãi)
Biết lãi suất: 21.6%/năm.
Số tiền gốc phải trả cuối kỳ vào ngày 6/3/2022 là:
49,1
89,9
39,1
109,9
Ông An vay ngân hàng như sau:
Ngày 20/5/2021: vay 380 triệu đồng
Ngày 30/5/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 10/8/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 16/8/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 16/9/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi)
Ngày 27/10/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 14/11/2021: trả 200 trđồng (gốc+lãi)
Biết lãi suất: 21.6%/năm.
Số tiền lãi phải trả vào ngày 6/3/2022 là:
2,6
7,3
8,2
4,0
Ông An vay ngân hàng như sau:
Ngày 20/5/2021: vay 380 triệu đồng
Ngày 30/5/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 10/8/2021: vay thêm 100 trđồng
Ngày 16/8/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 16/9/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi)
Ngày 27/10/2021: trả 100 trđồng (gốc+lãi) Ngày 14/11/2021: trả 200 trđồng (gốc+lãi)
Biết lãi suất: 21.6%/năm.
Tổng số tiền lãi khách hàng đã trả là:
41,7
43,4
31,7
41,9
Theo quy định, mức cho vay tối đa của một NHTM đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp là:
15%/ vốn điều lệ và các quỹ
25%/ vốn điều lệ và các quỹ
15%/ vốn tự có
25%/ vốn tự có
Theo quy định, mức cho vay tối đa của một NHTM đối với khách hàng cá nhân là:
15%/ vốn điều lệ và các quỹ
25%/ vốn điều lệ và các quỹ
15%/ vốn tự có
25%/ vốn tự có
Loại hình doanh nghiệp nào sau đây không có pháp nhân:
Công ty 100% vốn nước ngoài
Công ty TNHH
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty Cổ phần
Phát biểu nào sau đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác?
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi, còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
Phát hành tờ phiếu và trái phiếu kho bạc
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
Phát hành các giấy tờ có giá
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá?
Vì phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn
Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của ngân hàng để đáp ứng cho khách hàng vay vốn.
Giao dịch nào trong số giao dịch liệt kê dưới đây không phải là quan hệ tín dụng?
Anh A mua bảo hiểm của công ty Bảo Việt và Ngân hàng ACH bán cổ phiếu cho anh A
Công ty A bán chịu sản phẩm cho công ty B và công ty A ứng trước tiền mua hàng cho công ty C
Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách trong dịch vụ cầm đồ
Công ty tài chính phát hành chứng chỉ tiền gửi
Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau ở những điểm nào?
Cả hai đều là quan hệ tín dụng
Cả hai đều phải thu nợ cả gốc và lãi
Cả hai đều đòi hỏi tài sản thế chấp
Cả hai chỉ do ngân hàng thương mại thực hiện
Ý kiến nào dưới đây nói về hoạt động cấp tín dụng và cho vay là đúng?
Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng
Cho vay phải có tài sản thế chấp và cấp tín dụng không cần có tài sản thế chấp
Cho vay có thu nợ gốc và lãi, còn cấp tín dụng chỉ thu nợ gốc và không thu lãi
Cho vay là hoạt động của ngân hàng thương mại và cấp tín dụng là hoạt động của các tổ chức tín dụng
Quy trình tín dụng do ngân hàng nào xây dựng?
Quy trình tín dụng là những quy định do ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước cùng xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do từng ngân hàng thương mại xây dựng
Tại sao bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn khách hàng?
Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên có thể kiểm tra tính chân thực và thu thập thêm thông tin cần thiết khác
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế chấp hay không
Phát biểu nào sau đây là phát biểu chưa chính xác về bảo đảm tín dụng?
Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Bảo đảm tín dụng là việc một tổ chức tài chính nào đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác
Bảo đảm tín dụng tức là đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay của một tổ chức tín dụng
Bảo đảm tín dụng là khách hàng đem tài sản thế chấp để làm đảm bảo nợ vay








