200+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính tổ chức tín dụng có đáp án - Phần 3
25 câu hỏi
Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại do:
Ngân hàng nhà nước ban hành
Ngân hàng thương mại ban hành
Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Các câu trên đều đúng
Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại là:
Tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng
Tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động đi vay
2 câu trên đều đúng
2 câu trên đều sai
Tài sản giao dịch trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) là:
Động sản và bất động sản
Tiền tệ, chữ ký và tài sản
Vốn huy động và vốn vay
Vốn chủ sở hữu
Tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại ngân hàng thương mại là:
Bất động sản và động sản
Tài sản tài chính
Các quyền và thu nhập tương lai của khách hàng
Tất cả đều đúng
Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại là:
Bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn đến thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Bảng mô tả công việc của nhân viên tín dụng
Bảng mô tả các thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
Bảng đánh giá kết quả hoàn thành chỉ tiêu tín dụng của nhân viên tín dụng
Ngân hàng thương mại phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm căn cứ vào:
Khách hàng có hoặc không có tài sản đảm bảo
Lịch sử giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng
Phương thức vay và trả nợ của khách hàng
Khách hàng không có nợ quá hạn
Ngân hàng xếp hạng tín nhiệm khách hàng khi:
Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn
Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn
Sau khi giải ngân cho khách hàng
Sau khi khách hàng trả hết nợ món vay đầu tiên với ngân hàng
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ giám sát tín dụng đối với khách hàng:
Trước khi giải ngân cho khách hàng
Trong khi giải ngân cho khách hàng
Sau khi giải ngân cho khách hàng
Các câu trên đều đúng
Cấu trúc lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại phải bao gồm:
Chi phí của ngân hàng, lợi nhuận kỳ vọng và phần bù rủi ro tín dụng
Chi phí của ngân hàng, lợi nhuận kỳ vọng và phần bù rủi ro hoạt động
Chi phí của ngân hàng, lợi nhuận kỳ vọng và phần bù rủi ro thị trường
Các câu trên đều đúng
Các hoạt động nào sau đây KHÔNG thuộc phương thức cấp tín dụng của NHTM:
Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán
Cho thuê tài chính và bảo lãnh
Phát hành thẻ tín dụng
Chứng khoán hóa tín dụng
Các yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lãi suất hiệu dụng trong cho vay của NHTM:
Chi phí huy động tiền gửi và chi phí hoạt động ngân hàng
Phương pháp tính lãi và thời điểm trả lãi
Các khoản phí liên quan và số dư tiền gửi
Chi phí xử lý nợ quá hạn
Tiện ích của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm:
Xây dựng báo cáo rủi ro cho nhà đầu tư
Xác định lợi nhuận kỳ vọng
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Các hoạt động nào sau đây không thuộc phương thức cấp tín dụng của NHTM:
Cho vay, bảo lãnh và cho thuê tài chính
Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán và chiết khấu
Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng
Cả 3 câu trên đều đúng
Các yếu tố nào không ảnh hưởng đến lãi suất hiệu dụng trong cho vay của NHTM:
Chi phí huy động tiền gửi và chi phí hoạt động của NHTM
Phương pháp tính lãi của NHTM và thời điểm trả lãi
Phí cam kết và số dư tiền gửi bù trừ
Chi phí chứng khoán hóa khoản vay
Quy tắc 5C trong phân tích tín dụng bao gồm:
Character, Capacity, Cashflow, Content, Control
Character, Capacity, Collateral, Conditions, Control
Character, Capacity, Capital, Collateral, Conditions
Character, Capacity, Cash, Collateral, Conditions
Yếu tố nào dưới đây là hậu quả của sự bất cân xứng trong thông tin giao dịch tín dụng:
Rủi ro tín dụng
Rủi ro đạo đức
Sự lựa chọn đối nghịch
B và C
Một doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi giao dịch tại NHTM, muốn vay ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt, hợp đồng vay được ký theo năm. Sản phẩm vay thích hợp cho doanh nghiệp là :
Bao thanh toán
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay thấu chi
Cho vay hợp vốn
Khả năng tài chính của khách hàng vay vốn là:
Khả năng về vốn và các nguồn tài chính hợp pháp khác
Khả năng về vốn và tài sản
Khả năng về tài sản và các nguồn tài chính hợp pháp khác
Khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài chính hợp pháp khác
Một khách hàng vay tiêu dùng 2.500.000 đ, kỳ hạn vay 12 tháng với lãi suất 1,67%/ tháng, tiền gốc và lãi trả đều hàng tháng.
Nếu tính lãi theo phương pháp số dư giảm dần thì mỗi tháng khách hàng phải trả:
238.980đ
150.000đ
147.388đ
231.634đ
Một khách hàng vay tiêu dùng 2.500.000 đ, kỳ hạn vay 12 tháng với lãi suất 1,67%/ tháng, tiền gốc và lãi trả đều hàng tháng.
Nếu tính lãi theo phương pháp dư nợ bình quân thì mỗi tháng khách hàng phải trả:
138.980đ
250.000đ
167.388đ
300.000đ
Một khách hàng vay tiêu dùng 2.500.000 đ, kỳ hạn vay 12 tháng với lãi suất 1,67%/ tháng, tiền gốc và lãi trả đều hàng tháng.
Tổng số tiền lãi khách hàng phải trả theo phương pháp dư nợ giảm dần là:
279.609đ
150.000đ
267.766đ
300.000đ
Một khách hàng vay tiêu dùng 2.500.000 đ, kỳ hạn vay 12 tháng với lãi suất 1,67%/ tháng, tiền gốc và lãi trả đều hàng tháng.
Tổng số tiền lãi khách hàng phải trả theo phương pháp dư nợ bình quân là:
500.000đ
150.000đ
167.388đ
200.000đ
NHTM xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ nhằm:
Quản lý toàn bộ khách hàng
Quản lý nhân viên làm công tác tín dụng của ngân hàng
Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng về khách hàng
Các câu trên đều sai
Các khoản loại trừ khỏi nhu cầu vay vốn lưu động của doanh nghiệp:
Các khoản ứng trước tiền mua hàng cho bên bán
Các khoản trả chậm cho bên bán
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều sai
Hợp đồng tín dụng của khách hàng với ngân hàng được xem là kết thúc khi:
Ngân hàng đã giải ngân đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Ngân hàng đã thu nợ gốc và lãi đầy đủ
Ngân hàng và khách hàng đã thanh lý hợp đồng tín dụng
Cả 3 câu trên đều đúng








