200+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính tổ chức tín dụng có đáp án - Phần 2
25 câu hỏi
Hiện tượng nào dưới đây phản ánh rủi ro tập trung trên danh mục tín dụng:
Cho một nhóm khách hàng vay quá giới hạn quy định
Cho vay kinh doanh chứng khoán vượt tỷ lệ quy định
Cấp tín dụng cho một khách hàng vượt mức cho phép so với vốn tự có
Tất cả các câu trên đều đúng
Nghiệp vụ nào dưới đây là nghiệp vụ tín dụng gián tiếp?
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Chiết khấu thương phiếu
Cho thuê tài chính
Cho vay từng lần
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến lãi suất hiệu dụng (lãi suất khách hàng thực trả) của khoản vay:
Số dư tiền gửi bù trừ
Cách thức trả lãi của khách hàng vay cho ngân hàng
Phí cam kết khách hàng phải trả cho ngân hàng
Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt
Nếu mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án vay vốn quá thấp thì điều này liên quan đến:
Rủi ro lựa chọn
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nội tại
Đảm bảo tín dụng là biện pháp đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng vì:
Hình thành nguồn thu nợ bổ sung
Ràng buộc nghĩa vụ trả nợ của khách hàng
Ngăn chặn rủi ro đạo đức từ phía khách hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Theo quy định pháp lý hiện tại, tín chấp trong quan hệ tín dụng được hiểu là:
Cấp tín dụng không yêu cầu có bảo đảm tín dụng
Cấp tín dụng có bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba
Cấp tín dụng có bảo đảm bằng uy tín của tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở
Cấp tín dụng có bảo đảm bằng uy tín của chính người vay
Trong các hình thức cấp tín dụng dưới đây, hình thức nào không dưới dạng tiền tệ:A. Cho thuê tài chính
Cho vay
Chiết khấu
Bao thanh toán
Nghiệp vụ nào dưới đây không thuộc nghiệp vụ tín dụng:
Bảo lãnh thanh toán
Cho thuê tài chính
Cho thuê vận hành
Tất cả các câu trên đều đúng
Trong bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, giấy tờ nào dưới đây thể hiện khả năng và mục đích sử dụng vốn của khách hàng vay:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Báo cáo tài chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phương án kinh doanh
Ngân hàng thương mại nhận bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhằm mục đích:
Ràng buộc trách nhiệm trả nợ của người vay
Tăng tài sản cho ngân hàng
Làm cho phương án vay vốn của khách hàng có hiệu quả hơn
Tất cả đều đúng
Theo quy định pháp lý hiện tại, thế chấp và cầm cố phân biệt với nhau bởi:
Loại tài sản bảo đảm
Giá trị của tài sản bảo đảm
Cách thức quản lý tài sản bảo đảm
Tất cả các câu trên đều đúng
Rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng được hiểu:
Ngân hàng không thu được nợ
Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vay tiền của khách hàng
Người vay chậm trả gốc và lãi
Câu A và C đúng
Bao thanh toán là hình thức cấp vốn cho:
Ngân hàng thương mại
Khách hàng là người bán chịu
Khách hàng là người mua
Các câu trên đều sai
Hình thức tín dụng nào trong số các hình thức dưới đây được gọi là tín dụng chữ ký:
Cho vay cá nhân
Bao thanh toán
Bảo lãnh ngân hàng
Chiết khấu chứng từ có giá
Loại rủi ro xuất phát từ sự thiếu đa dạng trong danh mục tín dụng của ngân hàng, ngược lại với nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ được gọi là:
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro đạo đức
Nghiệp vụ nào dưới đây không thuộc nghiệp vụ tín dụng:
Góp vốn vào công ty liên doanh
Bảo lãnh thanh toán
Chiết khấu giấy tờ có giá
Bao thanh toán
Theo quy định pháp luật hiện tại, số lượng các hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng được thực hiện là:
4 hình thức
5 hình thức
7 hình thức
Không quy định
Ngân hàng có thể nhận làm tài sản đảm bảo đối với:
Tài sản khách hàng vay đi thuê
Tài sản khách hàng vay cho thuê
Tài sản khách hàng vay nhận ký gửi
Tất cả các câu trên đều đúng
Công cụ nào sau đây được xem là công cụ nội bảng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro danh mục tín dụng?
Chứng khoán hóa khoản nợ (ngoại bảng)
Hoán đổi rủi ro tín dụng (ngoại bảng)
Mua bán nợ
Không có công cụ nào trong số kể trên
Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp được lập trong giai đoạn nào sau đây:
Phân tích tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Giám sát tín dụng
Quyết định tín dụng
Hình thức tín dụng nào dưới đây luôn luôn có lãi suất hiệu dụng (lãi suất người vay thực trả) cao hơn lãi suất thông báo:
Chiết khấu giấy tờ có giá
Cho vay trả góp theo phương pháp lãi gộp/ phương pháp cộng thêm
Cho vay hạn mức áp dụng phí cam kết
Tất cả các câu trên đều đúng
Doanh nghiệp Sơn Hà chuyên nhập khẩu các đồ điện gia dụng từ nước ngoài để cung cấp cho các siêu thị trong thành phố. Do thường xuyên bán hàng trả chậm, khi thiếu vốn doanh nghiệp nên sử dụng các hình thức tín dụng nào dưới đây:
Cho vay từng lần/ bao thanh toán
Bao thanh toán/ chiết khấu
Cho vay hạn mức/ bao thanh toán
Doanh nghiệp Sơn Hà chuyên nhập khẩu các đồ điện gia dụng từ nước ngoài để cung cấp cho các siêu thị trong thành phố.
Khi cần mua thêm xe tải chở hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng:
Cho vay từng lần
Cho vay theo dự án đầu tư
Thuê tài chính
Các câu B và C đúng
Doanh nghiệp Sơn Hà chuyên nhập khẩu các đồ điện gia dụng từ nước ngoài để cung cấp cho các siêu thị trong thành phố.
Nếu người xuất khẩu chưa tin tưởng ở khả năng thực hiện theo cam kết trong hợp đồng từ phía doanh nghiệp, doanh nghiệp nên sử dụng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng/ bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
Bao thanh toán/ thư tín dụng
Bảo lãnh thanh toán/ thư tín dụng
Các câu trên đều đúng
Doanh nghiệp Sơn Hà chuyên nhập khẩu các đồ điện gia dụng từ nước ngoài để cung cấp cho các siêu thị trong thành phố.
Nếu doanh nghiệp chưa tin tưởng ở khả năng thực hiện theo cam kết trong hợp đồng từ phía người xuất khẩu, doanh nghiệp nên yêu cầu đối tác sử dụng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng/ bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
Bao thanh toán/ thư tín dụng
Bảo lãnh thanh toán/ thư tín dụng
Các câu trên đều đúng








