200+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính tổ chức tín dụng có đáp án - Phần 1
25 câu hỏi
Doanh nghiệp có thể trả nợ vay kinh doanh ngắn hạn từ:
Doanh thu
Lợi nhuận
Dòng tiền từ thu bán hàng và thu khác
Khấu hao và lợi nhuận
Lãi suất thực sự mà người vay phải trả phụ thuộc vào:
Tỷ lệ lãi suất thông báo
Các loại phí đi kèm trong quá trình vay vốn
Cách thức phương pháp ngân hàng tính lãi
Các câu trên đều đúng
Việc phân tích thẩm định khách hàng vay chủ yếu nhằm mục đích:
Triệt tiêu/loại bỏ rủi ro tín dụng
Đánh giá rủi ro về người vay và khoản vay để ra quyết định tín dụng
Xác định số tiền vay, thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ
Tất cả các câu trên đều đúng
Ngân hàng có thể tìm hiểu năng lực pháp luật của người vay thông qua:
Hồ sơ kinh tế
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ về tài sản bảo đảm
Luật Các tổ chức tín dụng hiện hành quy định: Giới hạn cho vay một khách hàng không vượt quá:
10% vốn tự có và quỹ dự trữ của ngân hàng
15% vốn tự có của ngân hàng
25% vốn tự có của ngân hàng
Tất cả các câu trên đều sai
Trong phân tích khả năng trả nợ từ một phương án kinh doanh, ngân hàng quan tâm nhất yếu tố nào sau đây:
Tài sản bảo đảm cho khoản nợ
Dòng tiền thu bán hàng của phương án vay vốn
Mục đích sử dụng tiền vay
Tất cả các yếu tố trên
Những nguồn nào dưới đây được xem là nguồn trả nợ vay của doanh nghiệp:
Dòng tiền từ phát mại tài sản bảo đảm
Dòng tiền từ thanh lý tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Dòng tiền từ thu nhập của hoạt động kinh doanh
Các nguồn trên đều đúng
Yếu tố nào sau đây phản ánh uy tín của người vay:
Môi trường hoạt động của người vay
Mục đích vay vốn
Quan hệ với ngân hàng và các đối tác khác
Tài sản bảo đảm của người vay
Cho vay là nghiệp vụ tín dụng nhiều rủi ro là vì:
Hình thái tín dụng là tiền tệ
Ngân hàng khó kiểm soát được quá trình sử dụng vốn của người vay
Dựa trên ý tưởng kinh doanh phương án kinh doanh chưa thực hiện
Tất cả các câu trên đều đúng
Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay xuất hiện trong bước nào sau đây?
Bước lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Bước giám sát tín dụng
Bước giải ngân
Bước quyết định tín dụng
Ngân hàng quy định người vay phải có vốn tự có tham gia vào phương án vay là để nhằm mục đích:
Giảm tổn thất cho ngân hàng
Ràng buộc trách nhiệm sử dụng vốn của người vay
Thể hiện năng lực tự chủ tài chính của người vay
Tất cả các câu trên đều đúng
Bao thanh toán và chiết khấu thương phiếu giống nhau ở chỗ:
Đều là hình thức tài trợ sau giao hàng
Đều tài trợ cho người mua
Có cách tính lãi và phí tương tự nhau
Các câu trên đều đúng
Tờ trình thẩm định tín dụng xuất hiện trong:
Bước lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Bước giám sát tín dụng
Bước quyết định tín dụng
Tất cả các câu trên đều sai
Trong cho vay, tài sản bảo đảm là:
Nguồn hoàn trả duy nhất cho khoản vay
Nguồn hoàn trả sau cùng cho khoản vay
Một trong 3 nguồn hoàn trả cho khoản vay
Các câu trên đều sai
Trong nghiệp vụ tín dụng, giá cả thực sự của khoản tín dụng không phụ thuộc vào:
Cách thức tính và thu lãi của ngân hàng
Các loại phí ngân hàng áp dụng khi cho vay
Lãi suất tiền vay ngân hàng thông báo
Tỷ lệ lạm phát
Trả góp là phương pháp hoàn trả trong đó:
Trả dần gốc và lãi theo các kỳ hạn đã xác định
Gốc và lãi được trả một lần khi đáo hạn
Gốc trả một lần và lãi trả nhiều lần
Gốc trả cố định nhưng lãi trả giảm dần/tăng dần
Thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm áp dụng đối với:
Bất động sản
Động sản
Câu A và B đúng
Câu A và B sai
Yếu tố nào dưới đây không thuộc rủi ro giao dịch tín dụng:
Phân tích khách hàng để quyết định cho vay hoặc không cho vay
Xác định tỷ lệ dư nợ cho vay tối đa đối với mỗi ngành
Phân tích khách hàng để quyết định cho vay có hoặc không có bảo đảm
Lựa chọn hình thức bảo đảm và loại tài sản bảo đảm cho khoản vay
Trình tự nào sau đây phù hợp với quy trình cấp tín dụng:
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, giải ngân, quyết định tín dụng, giám sát tín dụng, thanh lý tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, giải ngân, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giám sát tín dụng, thanh lý tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng, thanh lý tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, thanh lý tín dụng, giám sát tín dụng
Theo quy định trong Luật Các tổ chức tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá thực chất là việc Ngân hàng thương mại:
Cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá
Cấp tín dụng bằng tiền cho khách hàng
Mua có kỳ hạn/mua có bảo lưu quyền truy đòi của người thụ hưởng trước khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán
Tất cả các câu trên đều sai
Theo quy tắc 5C trong phân tích tín dụng, sức mạnh tài chính của người vay được phản ánh trong yếu tố nào:
Capital
Conditions
Character
Capacity to repay
Các loại cho vay nào dưới đây được phân biệt theo tiêu chí phương thức cho vay:
Cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay nông nghiệp
Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn
Cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm
Loại sai lầm nào sau đây có thể xảy ra trong khâu quyết định tín dụng:
Chấp thuận cho vay khách hàng tốt
Từ chối không cho vay đối với khách hàng xấu
Từ chối không cho vay đối với khách hàng tốt
Tất cả đều đúng
Khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được tính vào:
Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng
Doanh thu của ngân hàng
Lợi nhuận giữ lại của ngân hàng
Chi phí hoạt động của ngân hàng
Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng nhằm mục đích:
Bổ sung vốn lưu động
Bổ sung vốn cố định
Mua cổ phiếu góp vốn liên doanh
Kinh doanh bất động sản dài hạn








