2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 7. Hỗn số  (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 7. Hỗn số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 66 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Phân số \(\frac{4}{3}\) viết dưới dạng hỗn số ta được

\(1\frac{2}{3}.\)

\(1\frac{1}{3}.\)

\(4\frac{1}{3}.\)

\(3\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) đọc là

Năm và bảy phần chín.

Năm nhân bảy phần chín.

Năm cộng bảy phần chín.

Năm bảy phần chín.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết hỗn số \(2\frac{3}{5}\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{6}{5}.\)

\(\frac{{10}}{3}.\)

\(\frac{{13}}{5}.\)

\(\frac{{15}}{3}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 2\frac{1}{4} + \frac{5}{2}\) là

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{{ - 1}}{4}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào dưới đây cho ta một hỗn số?

\(\frac{7}{2}.\)

\(2\frac{1}{4}.\)

\( - 0,25.\)

\(2\frac{7}{3}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong \(1\frac{1}{5}\) giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc của hai xe ta được

Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi.

Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải.

Vận tốc hai xe bằng nhau.

Không so sánh được.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(1\frac{5}{9}\) viết được dưới dạng phân số là

\(\frac{{14}}{5}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

\(\frac{{15}}{9}.\)

\(\frac{{25}}{9}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết 2 giờ 15 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị giờ ta được

\(2\frac{1}{{15}}.\)

\(2\frac{{15}}{{30}}.\)

\(2\frac{1}{4}.\)

\(2\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số  viết được dưới dạng \(\frac{{12}}{5}\)hỗn số là

\(1\frac{2}{5}.\)

\(2\frac{1}{5}.\)

\(2\frac{2}{5}.\)

\(1\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hùng có 17 quả táo, Hùng muốn chia đều số táo đó cho 5 người em của mình. Hỏi mỗi em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?

3 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo.

\(3\) quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.

2 quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.

2 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho các số sau: \(\frac{{15}}{4};\,\,\frac{{ - 5}}{2};\,\, - 3;\,\,3\frac{4}{5}\). Khi đó.

a)

Số nhỏ nhất là \(\frac{{ - 5}}{2}\).

ĐúngSai
b)

Số \( - 3\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 3}}{1}\).

ĐúngSai
c)

\(\frac{{15}}{4} < 3\frac{4}{5}.\)

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự giảm dần ta được \(3\frac{4}{5};\,\,\frac{{15}}{4};\,\, - 3;\,\,\frac{{ - 5}}{2}.\,\,\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Trong một buổi tập bơi, An dành  giờ để khởi động, tự tập\(\frac{1}{5}\) là \(\frac{1}{4}\) giờ, nghỉ giữa buổi tập là \(\frac{2}{5}\) giờ và thời gian tập có hướng dẫn của huấn luyện viên là \(\frac{1}{3}\) giờ.

a)

Thời gian An khởi động nhiều hơn thời gian An tự tập.

ĐúngSai
b)

Thời gian An tự tập ít hơn thời gian tập có sự hướng dẫn của huấn luyện viên.

ĐúngSai
c)

Trong một buổi tập bơi, thời gian nghỉ giữa buổi tập là nhiều nhất.

ĐúngSai
d)

Buổi tập bơi của An kéo dài \(1\frac{{11}}{{60}}\) giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong \(1\frac{1}{7}\) giờ và xe tải chạy trong 70 phút. Khi đó:

a)

Xe tải chạy hết \(1\frac{1}{6}\) giờ.

ĐúngSai
b)

Vận tốc của xe tải là \(85\frac{5}{7}\,\,{\rm{km/h}}.\)

ĐúngSai
c)

Vận tốc của xe taxi là \(\frac{{175}}{2}\,\,{\rm{km/h}}\).

ĐúngSai
d)

Vận tốc của xe tải lớn hơn vận tốc của xe taxi.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Hai mảnh đất cùng ở mặt đường có chiều sâu bằng nhau. Một mảnh đất có dạng hình vuông cạnh \(8\frac{1}{2}\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) mảnh còn lại có dạng hình chữ nhật. Biết diện tích hình vuông bằng \(\frac{2}{3}\) diện tích mảnh đất hình chữ nhật. Khi đó,

a)

Chiều sâu của mảnh đất hình chữ nhật là \(\frac{{17}}{2}\,\,{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
b)

Diện tích mảnh đất hình vuông là \(72\frac{1}{4}\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là \(108\frac{1}{8}\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d)

Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(12\frac{3}{4}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số: \(1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{99}}{{112}};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\) Khi đó:

a)

\(1\frac{1}{2} > \frac{3}{2}.\)

ĐúngSai
b)

Trong các số đã cho, có 3 số lớn hơn 1.

ĐúngSai
c)

Quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}\) ta được lần lượt các phân số là \(\frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{{21}}{{20}};\;\,\frac{{22}}{{20}}.\)

ĐúngSai
d)

Các số đã cho xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{99}}{{112}};\;\,1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)Biết \(3\frac{2}{5}\) giờ = 3 giờ ….phút. Hỏi số thích hợp điền vào chỗ chấm là bao nhiêu?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Nam có một số quả táo. Biết rằng khi Nam lấy số táo chia đều cho 5 bạn thì mỗi bạn được \(3\frac{4}{5}\) quả táo. Tính số táo của Nam. (Đơn vị: quả).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) thỏa mãn: \(1\frac{x}{4} = \frac{{28}}{{16}}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(A = \left( { - 6\frac{1}{7}} \right) - 7\frac{1}{7} + 3\frac{2}{7}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(6\frac{1}{3}:4\frac{2}{9} < x < \left( {10\frac{2}{9} + 2\frac{2}{5}} \right) - 6\frac{2}{9}\)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack