20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 7. Hỗn số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Phân số \(\frac{4}{3}\) viết dưới dạng hỗn số ta được
\(1\frac{2}{3}.\)
\(1\frac{1}{3}.\)
\(4\frac{1}{3}.\)
\(3\frac{1}{3}.\)
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) đọc là
Năm và bảy phần chín.
Năm nhân bảy phần chín.
Năm cộng bảy phần chín.
Năm bảy phần chín.
Viết hỗn số \(2\frac{3}{5}\) dưới dạng phân số ta được
\(\frac{6}{5}.\)
\(\frac{{10}}{3}.\)
\(\frac{{13}}{5}.\)
\(\frac{{15}}{3}.\)
Kết quả của phép tính \( - 2\frac{1}{4} + \frac{5}{2}\) là
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{{ - 1}}{4}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Cách viết nào dưới đây cho ta một hỗn số?
\(\frac{7}{2}.\)
\(2\frac{1}{4}.\)
\( - 0,25.\)
\(2\frac{7}{3}.\)
Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong \(1\frac{1}{5}\) giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc của hai xe ta được
Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi.
Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải.
Vận tốc hai xe bằng nhau.
Không so sánh được.
Hỗn số \(1\frac{5}{9}\) viết được dưới dạng phân số là
\(\frac{{14}}{5}.\)
\(\frac{{14}}{9}.\)
\(\frac{{15}}{9}.\)
\(\frac{{25}}{9}.\)
Viết 2 giờ 15 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị giờ ta được
\(2\frac{1}{{15}}.\)
\(2\frac{{15}}{{30}}.\)
\(2\frac{1}{4}.\)
\(2\frac{1}{5}.\)
Phân số viết được dưới dạng \(\frac{{12}}{5}\)hỗn số là
\(1\frac{2}{5}.\)
\(2\frac{1}{5}.\)
\(2\frac{2}{5}.\)
\(1\frac{1}{5}.\)
Hùng có 17 quả táo, Hùng muốn chia đều số táo đó cho 5 người em của mình. Hỏi mỗi em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?
3 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo.
\(3\) quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.
2 quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.
2 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho các số sau: \(\frac{{15}}{4};\,\,\frac{{ - 5}}{2};\,\, - 3;\,\,3\frac{4}{5}\). Khi đó.
Số nhỏ nhất là \(\frac{{ - 5}}{2}\).
Số \( - 3\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 3}}{1}\).
\(\frac{{15}}{4} < 3\frac{4}{5}.\)
Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự giảm dần ta được \(3\frac{4}{5};\,\,\frac{{15}}{4};\,\, - 3;\,\,\frac{{ - 5}}{2}.\,\,\)
Trong một buổi tập bơi, An dành giờ để khởi động, tự tập\(\frac{1}{5}\) là \(\frac{1}{4}\) giờ, nghỉ giữa buổi tập là \(\frac{2}{5}\) giờ và thời gian tập có hướng dẫn của huấn luyện viên là \(\frac{1}{3}\) giờ.
Thời gian An khởi động nhiều hơn thời gian An tự tập.
Thời gian An tự tập ít hơn thời gian tập có sự hướng dẫn của huấn luyện viên.
Trong một buổi tập bơi, thời gian nghỉ giữa buổi tập là nhiều nhất.
Buổi tập bơi của An kéo dài \(1\frac{{11}}{{60}}\) giờ.
Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong \(1\frac{1}{7}\) giờ và xe tải chạy trong 70 phút. Khi đó:
Xe tải chạy hết \(1\frac{1}{6}\) giờ.
Vận tốc của xe tải là \(85\frac{5}{7}\,\,{\rm{km/h}}.\)
Vận tốc của xe taxi là \(\frac{{175}}{2}\,\,{\rm{km/h}}\).
Vận tốc của xe tải lớn hơn vận tốc của xe taxi.
Hai mảnh đất cùng ở mặt đường có chiều sâu bằng nhau. Một mảnh đất có dạng hình vuông cạnh \(8\frac{1}{2}\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) mảnh còn lại có dạng hình chữ nhật. Biết diện tích hình vuông bằng \(\frac{2}{3}\) diện tích mảnh đất hình chữ nhật. Khi đó,
Chiều sâu của mảnh đất hình chữ nhật là \(\frac{{17}}{2}\,\,{\rm{m}}.\)
Diện tích mảnh đất hình vuông là \(72\frac{1}{4}\,\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là \(108\frac{1}{8}\,\,{{\rm{m}}^2}.\)
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(12\frac{3}{4}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho các số: \(1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{99}}{{112}};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\) Khi đó:
\(1\frac{1}{2} > \frac{3}{2}.\)
Trong các số đã cho, có 3 số lớn hơn 1.
Quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}\) ta được lần lượt các phân số là \(\frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{{21}}{{20}};\;\,\frac{{22}}{{20}}.\)
Các số đã cho xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{99}}{{112}};\;\,1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\)
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)Biết \(3\frac{2}{5}\) giờ = 3 giờ ….phút. Hỏi số thích hợp điền vào chỗ chấm là bao nhiêu?
Nam có một số quả táo. Biết rằng khi Nam lấy số táo chia đều cho 5 bạn thì mỗi bạn được \(3\frac{4}{5}\) quả táo. Tính số táo của Nam. (Đơn vị: quả).
Tìm giá trị của \(x,\) thỏa mãn: \(1\frac{x}{4} = \frac{{28}}{{16}}\).
Tính giá trị của biểu thức: \(A = \left( { - 6\frac{1}{7}} \right) - 7\frac{1}{7} + 3\frac{2}{7}\).
Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(6\frac{1}{3}:4\frac{2}{9} < x < \left( {10\frac{2}{9} + 2\frac{2}{5}} \right) - 6\frac{2}{9}\)?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

