20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Chọn đáp án sai:
Thương trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)
Số dư trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)
\(\frac{a}{b}\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của hai số \(a\) và \(b.\)
Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) có thể được kí hiệu là \(a:b.\)
Đáp án đúng là: B
Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là thương trong phép chia số \(a\) cho số \(b,\) kí hiệu là \(\frac{a}{b}\) hoặc \(a:b.\)
Do đó, B là câu sai.
Tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) bằng
\(\frac{{a \cdot 100}}{b}\% .\)
\(\frac{{b \cdot 100}}{a}\% .\)
\(a \cdot b \cdot 100\% \)
\(\frac{{a + b}}{{100}}\% .\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) bằng \(\frac{{a \cdot 100}}{b}\% .\)
Trong các cách viết: \(\frac{7}{9};\;\,7:9;\;\,\frac{9}{7};\;\,9:7,\) có bao nhiêu cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 9 và 7?
0 cách.
1 cách.
2 cách.
3 cách.
Đáp án đúng là: C
Có 2 cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 9 và 7 là: \(\frac{9}{7};\;\,9:7.\)
Tỉ số phần trăm của 2 và 4 bằng:
\(5\% .\)
\(25\% .\)
\(150\% .\)
\(50\% .\)
Đáp án đúng là: D
Tỉ số phần trăm của 2 và 4 là: \(\frac{2}{4} \cdot 100\% = 50\% .\)
Tỉ số của 4 và 6 bằng:
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số của 4 và 6 là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
Biết rằng \(10\% \) của một số bằng 2. Vậy số đó bằng
200.
\(2\;\,000.\)
20.
12.
Đáp án đúng là: C
Số đó là: \(2:10\% = 20.\) Vậy số cần tìm là 20.
Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \(10\;\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) đoạn thẳng \(CD\) có độ dài bằng \(25\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) bằng
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{5}{2}.\)
\(\frac{7}{5}.\)
\(\frac{5}{7}.\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) là: \(\frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}.\)
Vậy tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) bằng \(\frac{2}{5}.\)
Tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng
\(20\% .\)
\(25\% .\)
\(35\% .\)
\(30\% .\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{1}{{12}}\) giờ \( = 5\) phút. Do đó: \(\frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Vậy tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng \(25\% .\)
Khi xay 6 tấn thóc thì được \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}}\) gạo. Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là
\(75,5\% .\)
\(56,5\% .\)
\(66,5\% .\)
\(60,5\% .\)
Đáp án đúng là: C
Đổi: \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}} = 3,99\) tấn.
Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là: \(\frac{{3,99}}{6} \cdot 100\% = 66,5\% .\)
Lớp 6A có 45 học sinh, số học sinh nam chiếm số học sinh \(20\% \) cả lớp. Số học sinh nữ lớp 6A là
30.
36.
40.
35.
Đáp án đúng là: B
Số học sinh nam lớp 6A là: \(45 \cdot 20\% = 9\) (học sinh).
Số học sinh nữ lớp 6A là: \(45 - 9 = 36\) (học sinh).
Vậy lớp 6A có 36 học sinh.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho hai số \(a\) và \(b\) sao cho \(a\) là tỉ số của hai số 6 và 5; tỉ số phần trăm của \(a\) và \(b\) bằng \(40\% .\)
\(a = \frac{5}{6}.\)
\(b > 2.\)
\(a + b = 4,2.\)
\(b\) bằng khoảng \(71,2\% \) tổng của hai số \(a\) và \(b.\)
a) Sai.
Tỉ số của 6 và 5 là: \(\frac{6}{5}.\) Vậy \(a = \frac{6}{5}.\)
b) Đúng.
Vì tỉ số phần trăm của \(a\) và \(b\) bằng \(40\% \) nên \(b = \frac{{a \cdot 100\% }}{{40\% }} = \frac{6}{5} \cdot \frac{5}{2} = 3.\) Vậy \(b > 2.\)
c) Đúng.
Ta có: \(a + b = \frac{6}{5} + 3 = \frac{{21}}{5} = 4,2.\) Vậy \(a + b = 4,2.\)
d) Đúng.
Ta có: \(\frac{3}{{4,2}} \cdot 100\% = 71,4\% .\) Vậy \(b\) bằng khoảng \(71,2\% \) tổng của hai số \(a\) và \(b.\)
Nhằm kỉ niệm 1 năm khai trương, quán cà phê “Lối nhỏ” đã giảm giá \(20\% \) /ly cà phê. Biết rằng giá một ly cà phê khi chưa giảm là \(45\,\,000\) đồng và Nam đã mua ba ly. Khi đó:
Giá mới bằng 80% giá cũ.\(9\,000\)
Ly cà phê được giảm đồng.
Giá tiền một ly cà phê sau khi giảm là \(36\,\,000\) đồng.
Số tiền Nam phải trả khi mua ba ly cà phê là \(135\,\,000\) đồng.
a) Đúng.
Vì được giảm giá \(20\% \) nên giá mới bằng \(80\% \) giá ban đầu.
b) Đúng.
Một lí cà phê được giảm số tiền là: \(45\,\,000 \cdot 20\% = 9\,\,000\) (đồng).
c) Đúng.
Giá một ly cà phê sau khi giảm 20% là: \(45\,\,000 - 9\,\,000 = 36\,\,000\) (đồng).
d) Sai.
Số tiền Nam phải trả khi mua ba ly cà phê là: \(36\,\,000 \cdot 3 = 108\,\,000\) (đồng)
Nhân dịp ngày lễ, cửa hàng giảm giá \(10\% \) giá bán một chiếc đồng hồ. Tính ra cửa hàng vẫn lãi \(8\% \). Khi đó.
Giá mới bằng \(90\% \) giá cũ.
Giá mới bằng \(101\% \) giá vốn.
Giá cũ bằng \(130\% \) giá vốn.
Nếu không giảm giá, cửa hàng sẽ lãi \(20\% \).
a) Đúng.
Cửa hàng giảm giá 10% giá bán một chiếc đồng hồ nên giá mới bằng \(90\% \) giá cũ.
b) Sai
Giá vốn của cửa hàng là: \(100\% - 18\% = 82\% \).
Tỉ lệ phần trăm giá mới so với giá cũ là: \(\frac{{90\% }}{{82\% }} \cdot 100 = 109,76...\) giá vốn.
c) Sai.
Tỉ lệ của giá cũ so với giá mới là: \(\frac{{100}}{{82}} \cdot 100 = 121,95...\)
d) Sai.
Nếu không giảm giá, cửa hàng lãi số tiền là:
\(10\% + 8\% = 18\% \) giá cũ
Ngày thường mua 5 bông hoa hết \(10\,000\) đồng. Ngày lễ với số tiền đỏ chỉ mua được 4 bông hoa như thé. Khi đó:
Giá tiền một bông hoa trong ngày thường là \(2\,000\) đồng.
Số tiền một bông hoa trong ngày lễ là \(3\,000\) đồng.
Tỉ số phần trăm giữa giá hoa ngày lễ so với ngày thường là \(125\% \).
Giá hoa ngày lễ tăng \(30\% .\)
a) Đúng.
Giá một bông hoa ngày thường là: \(10\,\,000:5 = 2\,\,000\) (đồng)
b) Sai.
Số tiền một bông hoa ngày lễ mà: \(10\,\,000:4 = 2\,\,500\) (đồng).
c) Đúng.
Tỉ số phần trăm giá hoa ngày lễ so với ngày thường là: \(\frac{{2\,\,500}}{{2\,\,000}} \cdot 100\% = 125\% \).
d) Sai.
Giá hoa ngày lễ tăng: \(125\% - 100\% = 25\% .\)
Hiệu của hai số là 21. Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Khi đó
\(37,5\% = \,\frac{3}{8}.\)
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là \(\frac{5}{8}\).
Số lớn là 56.
Tổng hai số đó là \(81.\)
a) Đúng.
Ta có: \(37,5\% = \frac{{375}}{{100}} = \,\frac{3}{8}.\)
b) Sai.
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: \(0,6:\frac{3}{8} = \frac{8}{5}\).
c) Đúng.
Số lớn là: \(21:\left( {8 - 5} \right) \cdot 8 = 56\).
d) Sai.
Số bé là: \(56 - 21 = 35\).
Tổng của hai số đã cho là: \(56 + 35 = 91\).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Tìm giá trị của \(y\) biết: \(2y + 30\% y = - 2,3\).
Đáp án: −1
Ta có: \(2y + 30\% y = - 2,3\)
\(2y + \frac{3}{{10}}y = - 2,3\)
\(2y + 0,3y = - 2,3\)
\(\left( {2 + 0,3} \right)y = - 2,3\)
\(2,3y = - 2,3\)
\(y = - 2,3:2,3\)
\(y = - 1\).
Một cửa hàng bán một chiếc ti vi thu được lợi nhuận là 4 triệu đồng. Biết rằng lợi nhuận bằng \(20\% \) giá vốn, hỏi giá vốn của chiếc ti vi đó là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: 20
Giá vốn của chiếc ti vi đó là: \(4:20\% = 20\) (triệu đồng).
Vậy giá vốn của chiếc vi ti đó là 20 triệu đồng.
Tìm \(18\% \) của 235.
Đáp án: 42,3
Số đó là: \(235:18\% = 42,3\).
Tính tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5.\)
Đáp án: −20\(\)
Tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5\) là: \(\frac{{\frac{{ - 1}}{2}}}{{2,5}} \cdot 100\% = \frac{{ - 1}}{2} \cdot \frac{2}{5} \cdot 100\% = \frac{{ - 2}}{{10}} \cdot 100\% = - 20\% .\)
Vậy tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5\) bằng \( - 20\% .\)
Hiệu của hai số bằng 24. Biết \(\frac{1}{3}\) số lớn bằng \(50\% \) số nhỏ. Tính tổng của hai số đó.
Đáp án: 120
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: .\(\frac{1}{2}:\frac{1}{3} = \frac{3}{2}\)
Do đó, số lớn là: \(24:\left( {3 - 2} \right) \cdot 3 = 72\).
Số nhỏ là: \(72 - 24 = 48.\)
Tổng của hai số đó là: \(72 + 48 = 120\).


