2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Chọn đáp án sai:

Thương trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)

Số dư trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)

\(\frac{a}{b}\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của hai số \(a\) và \(b.\)

Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) có thể được kí hiệu là \(a:b.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) bằng

\(\frac{{a \cdot 100}}{b}\% .\)

\(\frac{{b \cdot 100}}{a}\% .\)

\(a \cdot b \cdot 100\% \)

\(\frac{{a + b}}{{100}}\% .\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết: \(\frac{7}{9};\;\,7:9;\;\,\frac{9}{7};\;\,9:7,\) có bao nhiêu cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 9 và 7?

0 cách.

1 cách.

2 cách.

3 cách.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của 2 và 4 bằng:

\(5\% .\)

\(25\% .\)

\(150\% .\)

\(50\% .\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của 4 và 6 bằng:

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(10\% \) của một số bằng 2. Vậy số đó bằng

200.

\(2\;\,000.\)

20.

12.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \(10\;\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) đoạn thẳng \(CD\) có độ dài bằng \(25\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) bằng

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

\(\frac{7}{5}.\)

\(\frac{5}{7}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng

\(20\% .\)

\(25\% .\)

\(35\% .\)

\(30\% .\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xay 6 tấn thóc thì được \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}}\) gạo. Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là

\(75,5\% .\)

\(56,5\% .\)

\(66,5\% .\)

\(60,5\% .\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, số học sinh nam chiếm  số học sinh \(20\% \) cả lớp. Số học sinh nữ lớp 6A là

30.

36.

40.

35.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho hai số \(a\) và \(b\) sao cho \(a\) là tỉ số của hai số 6 và 5; tỉ số phần trăm của \(a\) và \(b\) bằng \(40\% .\)

a)

\(a = \frac{5}{6}.\)

ĐúngSai
b)

\(b > 2.\)

ĐúngSai
c)

\(a + b = 4,2.\)

ĐúngSai
d)

\(b\) bằng khoảng \(71,2\% \) tổng của hai số \(a\) và \(b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Nhằm kỉ niệm 1 năm khai trương, quán cà phê “Lối nhỏ” đã giảm giá \(20\% \) /ly cà phê. Biết rằng giá  một ly cà phê khi chưa giảm là \(45\,\,000\) đồng và Nam đã mua ba ly. Khi đó:

a)

Giá mới bằng 80% giá cũ.\(9\,000\)

ĐúngSai
b)

Ly cà phê được giảm đồng.

ĐúngSai
c)

Giá tiền một ly cà phê sau khi giảm là \(36\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
d)

Số tiền Nam phải trả khi mua ba ly cà phê là \(135\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Nhân dịp ngày lễ, cửa hàng giảm giá \(10\% \) giá bán một chiếc đồng hồ. Tính ra cửa hàng vẫn lãi \(8\% \). Khi đó.

a)

Giá mới bằng \(90\% \) giá cũ.

ĐúngSai
b)

Giá mới bằng \(101\% \) giá vốn.

ĐúngSai
c)

Giá cũ bằng \(130\% \) giá vốn.

ĐúngSai
d)

Nếu không giảm giá, cửa hàng sẽ lãi \(20\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Ngày thường mua 5 bông hoa hết \(10\,000\) đồng. Ngày lễ với số tiền đỏ chỉ mua được 4 bông hoa như thé. Khi đó:

a)

Giá tiền một bông hoa trong ngày thường là \(2\,000\) đồng.

ĐúngSai
b)

Số tiền một bông hoa trong ngày lễ là \(3\,000\) đồng.

ĐúngSai
c)

Tỉ số phần trăm giữa giá hoa ngày lễ so với ngày thường là \(125\% \).

ĐúngSai
d)

Giá hoa ngày lễ tăng \(30\% .\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hiệu của hai số là 21. Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Khi đó

a)

\(37,5\% = \,\frac{3}{8}.\)

ĐúngSai
b)

Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là \(\frac{5}{8}\).

ĐúngSai
c)

Số lớn là 56.

ĐúngSai
d)

Tổng hai số đó là \(81.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tìm giá trị của \(y\) biết: \(2y + 30\% y =  - 2,3\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán một chiếc ti vi thu được lợi nhuận là 4 triệu đồng. Biết rằng lợi nhuận bằng \(20\% \) giá vốn, hỏi giá vốn của chiếc ti vi đó là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm \(18\% \) của 235.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hiệu của hai số bằng 24. Biết \(\frac{1}{3}\) số lớn bằng \(50\% \) số nhỏ. Tính tổng của hai số đó.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack