2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4. Tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 626 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Chọn đáp án sai:

Thương trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)

Số dư trong phép chia số \(a\) cho số \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của \(a\) và \(b.\)

\(\frac{a}{b}\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) là tỉ số của hai số \(a\) và \(b.\)

Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\;\,\left( {b \ne 0} \right)\) có thể được kí hiệu là \(a:b.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) bằng

\(\frac{{a \cdot 100}}{b}\% .\)

\(\frac{{b \cdot 100}}{a}\% .\)

\(a \cdot b \cdot 100\% \)

\(\frac{{a + b}}{{100}}\% .\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết: \(\frac{7}{9};\;\,7:9;\;\,\frac{9}{7};\;\,9:7,\) có bao nhiêu cách viết đúng để biểu diễn tỉ số của 9 và 7?

0 cách.

1 cách.

2 cách.

3 cách.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của 2 và 4 bằng:

\(5\% .\)

\(25\% .\)

\(150\% .\)

\(50\% .\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của 4 và 6 bằng:

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(10\% \) của một số bằng 2. Vậy số đó bằng

200.

\(2\;\,000.\)

20.

12.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \(10\;\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) đoạn thẳng \(CD\) có độ dài bằng \(25\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tỉ số độ dài của đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(CD\) bằng

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

\(\frac{7}{5}.\)

\(\frac{5}{7}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng

\(20\% .\)

\(25\% .\)

\(35\% .\)

\(30\% .\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xay 6 tấn thóc thì được \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}}\) gạo. Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là

\(75,5\% .\)

\(56,5\% .\)

\(66,5\% .\)

\(60,5\% .\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, số học sinh nam chiếm  số học sinh \(20\% \) cả lớp. Số học sinh nữ lớp 6A là

30.

36.

40.

35.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho hai số \(a\) và \(b\) sao cho \(a\) là tỉ số của hai số 6 và 5; tỉ số phần trăm của \(a\) và \(b\) bằng \(40\% .\)

a

\(a = \frac{5}{6}.\)

ĐúngSai
b

\(b > 2.\)

ĐúngSai
c

\(a + b = 4,2.\)

ĐúngSai
d

\(b\) bằng khoảng \(71,2\% \) tổng của hai số \(a\) và \(b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Nhằm kỉ niệm 1 năm khai trương, quán cà phê “Lối nhỏ” đã giảm giá \(20\% \) /ly cà phê. Biết rằng giá  một ly cà phê khi chưa giảm là \(45\,\,000\) đồng và Nam đã mua ba ly. Khi đó:

a

Giá mới bằng 80% giá cũ.\(9\,000\)

ĐúngSai
b

Ly cà phê được giảm đồng.

ĐúngSai
c

Giá tiền một ly cà phê sau khi giảm là \(36\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền Nam phải trả khi mua ba ly cà phê là \(135\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Nhân dịp ngày lễ, cửa hàng giảm giá \(10\% \) giá bán một chiếc đồng hồ. Tính ra cửa hàng vẫn lãi \(8\% \). Khi đó.

a

Giá mới bằng \(90\% \) giá cũ.

ĐúngSai
b

Giá mới bằng \(101\% \) giá vốn.

ĐúngSai
c

Giá cũ bằng \(130\% \) giá vốn.

ĐúngSai
d

Nếu không giảm giá, cửa hàng sẽ lãi \(20\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Ngày thường mua 5 bông hoa hết \(10\,000\) đồng. Ngày lễ với số tiền đỏ chỉ mua được 4 bông hoa như thé. Khi đó:

a

Giá tiền một bông hoa trong ngày thường là \(2\,000\) đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền một bông hoa trong ngày lễ là \(3\,000\) đồng.

ĐúngSai
c

Tỉ số phần trăm giữa giá hoa ngày lễ so với ngày thường là \(125\% \).

ĐúngSai
d

Giá hoa ngày lễ tăng \(30\% .\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hiệu của hai số là 21. Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Khi đó

a

\(37,5\% = \,\frac{3}{8}.\)

ĐúngSai
b

Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là \(\frac{5}{8}\).

ĐúngSai
c

Số lớn là 56.

ĐúngSai
d

Tổng hai số đó là \(81.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tìm giá trị của \(y\) biết: \(2y + 30\% y =  - 2,3\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán một chiếc ti vi thu được lợi nhuận là 4 triệu đồng. Biết rằng lợi nhuận bằng \(20\% \) giá vốn, hỏi giá vốn của chiếc ti vi đó là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm \(18\% \) của 235.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số phần trăm của \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(2,5.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hiệu của hai số bằng 24. Biết \(\frac{1}{3}\) số lớn bằng \(50\% \) số nhỏ. Tính tổng của hai số đó.

Xem đáp án