20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3. Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Số \(200,46\) khi làm tròn đến hàng phần mười ta được số
\(200,4.\)
\(200,5.\)
\(200,3.\)
\(200,6.\)
Biết rằng một số khi làm tròn đến hàng phần mười, ta giữ nguyên chữ số đó. Khi đó, chữ số hàng phần trăm của số đó có thể bằng
8.
7.
6.
4.
Số 152 làm tròn đến hàng chục ta được số
150.
155.
160.
100.
Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(1,2\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được khoảng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
140 túi.
130 túi.
134 túi.
133 túi.
Số \( - 23,9\) làm tròn đến hàng đơn vị ta được số
\( - 23.\)
\( - 20.\)
\( - 24.\)
\( - 30.\)
Số \(225,234\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được số
\(225,23.\)
\(225,24.\)
\(225,2.\)
\(230.\)
Làm tròn kết quả của phép tính \(69:4\) đến hàng phần mười ta được số:
\(17,4.\)
17.
\(17,2.\)
\(17,3.\)
Ước lượng kết quả phép tính \(\left( { - 11,045} \right) \cdot \left( { - 24,2} \right)\) ta được
250.
264.
275.
280.
Theo trang http://danso.org/viet-nam, tính đến ngày 16/11/2025, dân số Việt Nam là \(101\;\,810\;\,741\) người. Làm tròn dân số đến hàng triệu, dân số nước ta là
100 triệu người.
101 triệu người.
102 triệu người.
\(102,5\) triệu người.
Khoảng cách từ đảo A đến đảo B dài 350 hải lí, biết 1 hải lí (xấp xỉ) \(1,852\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Quãng đường đó dài khoảng (Làm tròn kết quả đến hàng chục)
\(190\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
\(650\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
\(188\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
\(660\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Một bánh xe hình tròn có diện tích bằng \(3\;\,846,5\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) chuyển động từ điểm A đến điểm B sau 525 vòng (Lấy \(\pi = 3,14\)).
Bán kính bánh xe bằng \(35\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đường kính bánh xe bằng \(75\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chu vi bánh xe bằng khoảng \(220\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Quãng đường từ A đến B dài khoảng \(1,5\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Cho \(a = 23,4 \cdot 3\) và \(b = 156:8.\)
Làm tròn \(a\) đến hàng đơn vị ta được \(a \approx 70.\)
Làm tròn \(b\) đến hàng hàng chục ta được \(b \approx 30.\)
Tổng của hai số \(a\) và \(b\) lớn hơn 80.
Tổng hai số \(a\) và \(b\) gấp khoảng 3 lần \(b.\)
Cho \(a\) là kết quả của phép tính \(3,22 \cdot 3 - 6,2.\) Làm tròn \(a\) đến hàng đơn vị ta được \(b.\) Khi đó:
\(a > 3.\)
\(b \approx 4.\)
\(10b > 50.\)
\(10b + 60 < 100.\)
Bác Linh đem 300 nghìn đi ăn mua đồ ăn sáng. Bác cần mua 3 cái bánh mì kẹp, 2 tô phở và 2 suất bánh cuốn. Biết rằng, giá tiền một cái bánh mì kẹp là 18 nghìn đồng, giá tiền một tô phở là 49 nghìn đồng và giá tiền một suất bánh cuốn là 38 nghìn đồng.
Giá tiền mua một cái bánh mì kẹp, một tô phở và một suất bánh cuốn sau khi làm tròn lần lượt là 20 nghìn đồng, 50 nghìn đồng và 30 nghìn đồng.
Giá tiền mua 3 cái bánh mì kẹp ước lượng bằng 60 nghìn đồng.
Giá tiền mua 3 cái bánh mì kẹp nhiều hơn giá tiền mua 2 suất bánh cuốn.
Bác Linh mang đủ tiền để mua đồ ăn sáng.
Một khu vườn hình vuông có chu vi là \(46\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Người ta chia khu vườn đó thành 4 phần bằng nhau và lấy 3 phần đất đó để trồng rau và phần còn lại để trồng cây ăn quả.
Độ dài cạnh của khu vườn xấp xỉ \(11\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Diện tích khu vườn bằng khoảng \(130\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Người ta ước lượng phần diện tích trồng rau bằng khoảng \(99\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích phần trồng hoa khoảng \(34\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)Rút gọn biểu thức\(A = 2,7 \cdot 3 + 1,5 \cdot 2 - 5:2,5.\)(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn \(24,5 - 2x = 2,2 \cdot 3:4.\)
(Làm tròn x đến chữ số thập phân thứ nhất).
Một số tự nhiên sau khi làm tròn đến hàng nghìn cho kết quả là \(24\;\,000.\) Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là số lớn nhất và số nhỏ nhất có thể. Tính \(a - b.\)
Hôm nay, An cùng mẹ đến siêu thị để mua các nguyên liệu cho món chè. Nguyên liệu chính gồm: \(5,24\;\,{\rm{kg}}\) khoai lang, \(1,25\;\,{\rm{kg}}\)đậu đỏ, \(3,08\;\,{\rm{kg}}\) khoai môn, \(0,78\;\,{\rm{kg}}\) thạch găng. Ngoài ra, còn cần các nguyên liệu phụ như: Đường kính, nước cốt dừa, bột đao, … Hỏi tổng khối lượng các nguyên liệu chính để làm món chè mà An và mẹ đã mua là bao nhiêu \({\rm{kg?}}\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hết học kì II, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:
Hệ số 1: \(7;\;\,7,5;\;\,8,5;\;\,9,5.\)
Hệ số 2: \(8,25.\)
Hệ số 3: 9.
Tính điểm trung bình môn Toán học kì II của bạn Hà.
(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

