20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 6. Phép cộng, phép trừ số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 6. Phép cộng, phép trừ số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 683 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 1,2 + 2,4\) bằng

\( - 1,2.\)

\(1,2.\)

\(3,6.\)

\( - 3,6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 1,2 + 2,4 = 2,4 - 1,2 = 1,2.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(24,716 - 32,75\) bằng

\(8,034.\)

\( - 8,034.\)

\( - 8,043.\)

\(8,043.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(24,716 - 32,75 =  - \left( {32,75 - 24,716} \right) =  - 8,034.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( { - 0,346} \right) + \left( { - 12,78} \right)\) bằng

\( - 13,126.\)

\(13,126.\)

\(12,434.\)

\( - 12,434.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left( { - 0,346} \right) + \left( { - 12,78} \right) =  - \left( {0,346 + 12,78} \right) =  - 13,126\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của số thập phân \(a\) và số đối của nó bằng

\( - 2.\)

\( - 1.\)

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của số thập phân \(a\) là \( - a.\) Ta có: \(a + \left( { - a} \right) = 0.\)

Vậy tổng của số thập phân \(a\) và số đối của nó bằng 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 1,7 - \left( { - 2,7} \right)\) là

Hợp số.

Số nguyên tố.

Số chính phương.

Số chia hết cho 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 1,7 - \left( { - 2,7} \right) = 2,7 - 1,7 = 1.\) Vậy kết quả của phép tính trên là số chính phương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam cao \(1,57\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) bạn Loan cao \(1,49\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bạn Loan cao hơn bạn Nam là

\( - 0,08\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\,\)

\( - 0,06\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\,\)

\(0,08\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\,\)

\(0,06\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\,\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bạn Loan cao hơn bạn Nam là: \(1,49 - 1,57 =  - 0,08\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\,\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A là \(2,5^\circ {\rm{C}}\) và ở thành phố B là \( - 1,5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(2,5 - \left( { - 1,5} \right) = 2,5 + 1,5 = 4\) nên nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x + 3,12 = 14,6 - 8,5\) là

\(x = 1,98.\)

\(x = - 1,98.\)

\(x = 2,98.\)

\(x = - 2,98.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(x + 3,12 = 14,6 - 8,5\)

            \(x + 3,12 = 6,1\)

            \(x = 6,1 - 3,12\)

            \(x = 2,98\)

Vậy \(x = 2,98\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x - 5,14 = 31,4 + 4,6\) là

\(x = 36.\)

\(x = 41,41.\)

\(x = 41,4\).

\(x = 41,14.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(x - 5,14 = 31,4 + 4,6\)

           \(x - 5,14 = 36\)

           \(x = 36 + 5,14\)

            \(x = 41,14\).

Vậy \(x = 41,14\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 41,54 - 3,18 + 23,17 + 8,46 - 5,82 - 3,17\) là

61.

51.

79.

41.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = 41,54 - 3,18 + 23,17 + 8,46 - 5,82 - 3,17\)

\(A = \left( {41,54 + 8,46} \right) + \left( { - 3,18 - 5,82} \right) + \left( {23,17 - 3,17} \right)\)

\(A = 50 + \left( { - 9} \right) + 20\)

\(A = 70 - 9\)

\(A = 61.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số \(\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,0,9;\;\,0,09;\;\,1,91.\) Khi đó:

a

\(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)

ĐúngSai
b

Các số trên sắp xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09;\;\,0,9;\;\,\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,1,91.\)

ĐúngSai
c

Tổng của hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(2,2.\)

ĐúngSai
d

Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = \frac{6}{5} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2.\) Vậy \(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)

b) Đúng.

Vì \(0,09 < 0,9 < 1,1 < 1,2 < 1,91\) nên \(0,09 < 0,9 < \frac{{11}}{{10}} < 1\frac{1}{5} < 1,91.\)

Vậy các số xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09 < 0,9 < \frac{{11}}{{10}} < 1\frac{1}{5} < 1,91.\)

c) Sai.

Hai số lớn nhất là \(1\frac{1}{5};\;\,1,91\) nên tổng của hai số lớn nhất là: \(1\frac{1}{5} + 1,91 = 1,2 + 1,91 = 3,11.\)

Vậy tổng hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(3,11.\)

d) Sai.

Hai số nhỏ nhất là: \(0,09\) và \(0,9.\)

Tổng của hai số nhỏ nhất là: \(0,09 + 0,9 = 0,99.\)

Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là: \(3,11 - 0,99 = 2,12.\)

Vậy tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,12.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Ba xe ô tô chở gạo. Xe thứ nhất chở \(4,3\) tấn, xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất \(0,5\) tấn. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng mức chở của xe thứ nhất và xe thứ hai.

a

Xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.

ĐúngSai
b

Xe thứ ba chở được \(4,5\) tấn hàng.

ĐúngSai
c

Cả ba xe chở được \(13,2\) tấn hàng.

ĐúngSai
d

Trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xe thứ hai chở được số tấn hàng là: \(4,3 + 0,5 = 4,8\) (tấn). Vậy xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.

b) Sai.

Xe thứ ba chở được số tấn hàng là: \(\frac{{4,3 + 4,8}}{2} = 4,55\) (tấn). Vậy xe thứ ba chở được \(4,55\) tấn hàng.

c) Sai.

Cả ba xe chở được số tấn hàng là: \(4,3 + 4,8 + 4,55 = 13,65\) (tấn).

Vậy cả ba xe chở được \(13,65\) tấn hàng.

d) Đúng.

Trung bình mỗi xe chở được số tấn hàng là: \(13,65:3 = 4,55\) (tấn).

Vì \(4,55 > 4,4\) nên trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng

13. Đúng sai
1 điểm

Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được \(25,8\,\,{\rm{m}}\) vải. Ngày thứ hai dệt nhiều hơn ngày thứ nhất \(3,2\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Ngày thứ ba dệt được ít hơn ngày thứ hai \(1,2\,\,{\rm{m}}\) vải. Khi đó:

a

Ngày thứ hai dệt được 29 m vải.

ĐúngSai
b

Ngày thứ ba dệt được \(28,8\,\,{\rm{m}}\) vải.

ĐúngSai
c

Trong ba ngày thì ngày thứ ba dệt được ít nhất.

ĐúngSai
d

Tổng số vải người đó dệt được trong ba ngày bằng \(82,6\,\,{\rm{m}}\) vải.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ngày thứ hai dệt được số mét vải là: \(25,8 + 3,2 = 29\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Sai.

Ngày thứ ba dệt được số mét vải là: \(29 - 1,2 = 27,8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Sai.

Vì \(25,8\,\,{\rm{m}} < 27,8\,\,{\rm{m}} < 29{\rm{ m}}\) nên ngày thứ nhất dệt được ít vải nhất.

d) Đúng.

Tổng số vải dệt được trong ba ngày là: \[25,8 + 29 + 27,8 = \,82,6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số thập phân \(x\) và \(y\) sao cho \(x - 2,8 = 5,4;\;\,3y = 9,6\) và biểu thức \(A = x + y - 5,6.\)  

a

\(x = 2,6.\)

ĐúngSai
b

\(y > 3.\)

ĐúngSai
c

\(x + y > 11.\)

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(x - 2,8 = 5,4\) nên \(x = 5,4 + 2,8 = 8,2.\) Vậy \(x = 8,2.\)

b) Đúng.

Vì \(3y = 9,6\)  nên \(y = 9,6:3 = 3,2.\) Vậy \(y > 3.\)

c) Đúng.

Ta có: \(x + y = 8,2 + 3,2 = 11,4.\) Vậy \(x + y > 11.\)

d) Sai.

Với \(x = 8,2,\;\,y = 11,4\) ta có: \(A = x + y - 5,6 = 11,4 - 5,6 = 5,8.\)

Vậy giá trị biểu thức \(A\) không là một số nguyên dương.

15. Đúng sai
1 điểm

Người ta uốn một sợi dây thép thành hình tam giác hình tam giác có độ dài thứ nhất là \(7,8\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\)  Cạnh thứ hai dài hơn cạnh thứ nhất là \(3,2\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Cạnh thứ ba có độ dài \(10,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Khi đó,

a

Độ dài của cạnh thứ hai là 11 dm.

ĐúngSai
b

Cạnh thứ hai hơn cạnh thứ ba \(1,5\,\,{\rm{dm}}.\)

ĐúngSai
c

Cạnh có độ dài ngắn nhất là cạnh thứ nhất.

ĐúngSai
d

Chu vi của tam giác đó bằng \(29,3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Độ dài của cạnh thứ hai là: \(3,2 + 7,8 = 11\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right){\rm{.}}\)

b) Sai.

Cạnh thứ hai hơn cạnh thứ ba là: \(11 - 10,5 = 0,5\,\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right){\rm{.}}\)

c) Đúng.

Nhận thấy \(7,8\,\,{\rm{dm}} < 10,5\,\,{\rm{dm}} < 11\,\,{\rm{dm}}\) nên cạnh thứ nhất có độ dài nhỏ nhất.

d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ trung bình ở Bắc Cực là \( - 3,4^\circ {\rm{C}}\), ở Nam Cực là \( - 49,3^\circ {\rm{C}}.\) Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực cao hơn Nam Cực bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Đáp án: 45,9

Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực cao hơn Nam Cực là: \( - 3,4 - \left( { - 49,3} \right) = 45,9\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(32,18 + 4,125 + \left( { - 14,55} \right) + \left( { - 32,18} \right) + 18,725\).

Xem đáp án

Đáp án: 8,3

Ta có: \(32,18 + 4,125 + \left( { - 14,55} \right) + \left( { - 32,18} \right) + 18,725\)

\( = \left( {32,18 - 32,18} \right) + \left( {4,125 + 18,725} \right) + \left( { - 14,55} \right)\)

\( = 0 + 22,85 + \left( { - 14,55} \right)\)

\( = 8,3\).

18. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được \(44,8\,\,{\rm{m}}\) vải. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng \(5,6\,\,{\rm{m}}\) vải. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vài?

Xem đáp án

Đâp án: 84

Buổi chiều bán được số mét vải là: \(44,8 - 5,6 = 39,2\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Ngày hôm đó cửa hàng bán được số mét vải là: \(39,2 + 44,8 = 84\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Tổng của ba số bằng 102. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai bằng \(75,8.\) Tổng của số thứ hai và số thứ ba là \(64,1.\) Hỏi số nhỏ nhất trong ba số đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 26,2

Gọi ba số cần tìm là \(a,\,\,b,\,\,c\).

Ta có: \(a + b + c = 102.\)

Theo đề, \(a + b = 75,8\) và \(b + c = 64,1\).

Do đó, ta có: \(75,8 + c = 102\) nên \(c = 102 - 75,8 = 26,2\).

                      \(a + 64,1 = 102\) nên \(a = 102 - 64,1 = 37,9\).

Suy ra \(b = 102 - 37,9 - 26,2 = 37,9\).

Vậy số nhỏ nhất trong ba số đó là \(26,2\).

20. Tự luận
1 điểm

Một cái sân hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(86,7\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều dài hơn chiều rộng \(21,6\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của sân đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 390

Chiều dài của hình chữ nhật đó là: \(86,7 + 21,6 = 108,3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {108,3 + 86,7} \right) \cdot 2 = 390\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).