2048.vn

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương V (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương V (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 1218 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng nào sau đây đi qua gốc tọa độ?

\(2x + 5y - 8z = 0\).

\(y + 2025 = 0\).

\(x + 20 = 0\).

\(x - 2024 = 0\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{4}\). Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của \(\Delta \)?

\({\vec u_2} = \left( {1; - 2;1} \right)\).

\({\vec u_1} = \left( { - 1;2; - 1} \right)\).

\({\vec u_4} = \left( {3;2;4} \right)\).

\({\vec u_3} = \left( {3; - 2;4} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cosin của góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - 2z + 1 = 0\] và \[\left( Q \right):x + y + z - 1 = 0\] bằng

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{9}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{9}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình của mặt cầu tâm \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,3} \right)\) bán kính \(R = 3\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - 3z + 1 = 0\). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)là:

\({\vec n_4} = \left( { - 2;3; - 1} \right)\).

\({\vec n_3} = \left( { - 2;0; - 3} \right)\).

\[{\vec n_1} = \left( {2;0; - 3} \right)\].

\({\vec n_2} = \left( {2; - 3;1} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;1; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;3;2} \right)\) là:

\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \((S)\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y + 4z + 3 = 0\) có bán kính là:

\(\sqrt 3 \).

\(3\).

\(9\).

\(\sqrt {21} \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách từ \(A(1;2;0)\) đến mặt phẳng \((P):2x - y + z + 1 = 0\)bằng:

\(\frac{1}{{\sqrt 6 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{5}{{\sqrt 6 }}\).

\(0\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 3y + 2z - 1 = 0\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( S \right):x - 2y + 2z + 1 = 0\).

\(\left( P \right):2x + 6y + 4z - 2 = 0\).

\(\left( R \right):x + y - 2z - 1 = 0\).

\(\left( Q \right):3x + 9y + 6z - 1 = 0\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\,(1;\,0;\,2)\)và vuông góc với giá của vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1;3} \right)\)là:

\(2x - y + 3z + 4 = 0.\)

\(x + 2z - 8 = 0.\)

\(2x - y + 3z - 4 = 0.\)

\(2x - y + 3z - 8 = 0.\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 1; 4), đường thẳng \(d:\frac{{x - 10}}{7} = \frac{{y + 4}}{1} = \frac{{z - 15}}{8}\) và mặt phẳng (P): \(2x - y + 3z - 1 = 0\).

(a) Phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 7t\\y = t - 4\\z = 15 + 8t\end{array} \right.\).

(b) Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng 68° (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(c) Mặt phẳng (Q) qua M và vuông góc với đường thẳng d có phương trình \(\left( Q \right):7x + y + 8z - 40 = 0\).

(d) Phương trình mặt cầu tâm M và có bán kính bằng khoảng cách từ M đến (P) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = \frac{{72}}{7}\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(2;1;0)\) mặt phẳng \((P): - x + 2y - 4z + 4 = 0\) và mặt phẳng \((Q): - x + 2y - 4z + 10 = 0\).

(a) \((P)\) vuông góc với \((Q)\).

(b) Mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua hai điểm \(O\), \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\) có phương trình dạng \(ax + by + 5z + d = 0\). Khi đó \(a + b + d = 4\).

(c) Khoảng cách giữa mặt phẳng \((P)\) và mặt phẳng \((Q)\) bằng \(\frac{3}{{\sqrt {21} }}\).

(d) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((P)\) bằng \(\frac{4}{{\sqrt {21} }}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt ở vị trí \(I\left( {1;3;7} \right)\). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là \(3{\rm{km}}\).

(a) Phương trình mặt cầu \((S)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng trong không gian là \({(x + 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z + 7)^2} = 9\).

(b) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí có toạ độ \(B\left( {5;6;7} \right)\) thì không thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng đó.

(c) Điểm \(A\left( {2;2;7} \right)\) nằm ngoài mặt cầu \((S)\).

(d) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;7} \right)\) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng đó.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho hình lập phương \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có \(A(0;\;0;\;0),\;\;B(2;\;0;\;0),\) \(D(0;\;2;\;0),\;\;A\prime (0;\;0;\;2).\) Gọi \(M,\;\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AA\prime \).

index_html_8dc2e85bb1e5bab.png

(a) Toạ độ của điểm \(M\)là \((1;\;0;\;0).\)

(b) Tọa độ của điểm \(N\)là \((0;\;1;\;0).\)

(c) Phương trình mặt phẳng \((DMN)\) là: \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{1} = 1.\)

(d) Khoảng cách từ điểm \(C\prime \) đến mặt phẳng \((DMN)\) bằng \(\frac{8}{3}.\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 2 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1;1;0} \right),\,\,B\left( {2;1;3} \right).\)

(a) Một vec tơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {2;2;1} \right).\)

(b) Đường thẳng \(d\) qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}.\)

(c) Mặt cầu tâm \(A\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4.\)

(d) Gọi \(\alpha \)là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( P \right).\) Khi đó, \(\sin \alpha = \frac{1}{{2\sqrt {10} }}.\)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] (đơn vị trên trục là mét), cho một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600m được đặt ở vị trí \(I\left( {200\,;\,450\,;\,60} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của \(m\) (làm tròn đến hàng đơn vị) để một người dùng điện thoại ở vị trí \(A\left( {m + 100\,;\,m + 370\,;\,0} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 - t\\z = 2t\end{array} \right.\) và điểm M(a; b; 2) thuộc đường thẳng △. Mặt cầu (S) đi qua A(0; 1; −2) có phương trình là \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = {R^2}\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b + {R^2}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz,  là đường thẳng đi qua điểm A(1; −1; 2), vuông góc với đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\), đồng thời tạo với đường thẳng \({d_2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{2}\) một góc lớn nhất. Biết phương trình đường thẳng  có dạng \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 1}}{a} = \frac{{z - 2}}{b}\). Tính \({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí \(A(5;\;0;\;5)\) đến vị trí \(B(10;\;10;\;3)\) và hạ cánh tại vị trí \(M(a;\;b;\;0).\) Giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngọn hải đăng được đặt ở vị trí I(21; 35; 50), biết rằng ngọn hải đăng được thiết kế với bán kính phủ sáng là 4 km. Giả sử người đi biển di chuyển theo một đường thẳng từ vị trí điểm I đến vị trí điểm D(5121; 658; 0). Khi người đi biển di chuyển đến điểm H(a; b; c) là điểm cuối cùng trên đoạn ID mà người đi biển có thể nhìn thấy ánh sáng từ ngọn hải đăng. Lúc đó c (cao độ của điểm H) có giá trị bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack