2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập có đáp án
Quiz

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 1115 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai biến cố A và B, nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố A không làm ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố B thì hai biến cố A và B được gọi là

Xung khắc.

Đối nhau.

Độc lập.

Hợp nhau.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hai biến cố A và \(\overline B \) không độc lập.

Hai biến cố \(\overline A \)\(\overline B \) không độc lập.

Hai biến cố \(\overline A \) và B độc lập.

Hai biến cố A và A È B độc lập.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm thu được là số chẵn", \(B\) là biến cố: "Số chấm thu được là số không chia hết cho 4". Hãy mô tả biến cố giao \(AB\).     

\(\{ 2;6\} \).

\(\{ 2;4;6\} \).

\(\{ 1;2;3;5;6\} \).

\(\{ 1;2;3\} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 1 bi. Gọi A là biến cố “Lấy được bi màu xanh”, B là biến cố “Lấy được bi màu đỏ”. Khi đó biến cố A È B là:     

“Lấy được bi màu xanh và bi màu đỏ”.

“Lấy được bi màu xanh hoặc bi màu đỏ”.

“Lấy được bi màu xanh”.

“Lấy được bi màu vàng”.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “Lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm” và \(B\) là biến cố “Lần thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm”.

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

Hai biến cố A và B không đồng thời xảy ra.

\(A \cup B\) là biến cố “Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm”.

\(A \cap B\) là biến cố “Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng 12”.

\[A\]\(B\) là hai biến cố độc lập.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 11A có 20 bạn học sinh giỏi Toán, 15 bạn học giỏi Lí và 5 bạn học giỏi cả Toán và Lí. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Gọi P là biến cố “Bạn được chọn học giỏi Toán” và Q là biến cố “Bạn được chọn học giỏi Lí”. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Biến cố PQ là biến cố “Bạn được chọn học giỏi Toán hoặc Lí”.

Biến cố PQ là một tập hợp gồm 5 phần tử.

Biến cố \(P\overline Q \) là một tập hợp gồm 10 phần tử.

Biến cố P È\(\overline Q \) là biến cố “Bạn được chọn học giỏi Toán hoặc học giỏi Lí nhưng không giỏi cả hai môn cùng lúc”.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu lạc bộ cờ vua của một trường THPT có 20 thành viên ở ba khối, trong đó khối 10 có 3 nam và 2 nữ, khối 11 có 4 nam và 4 nữ, khối 12 có 5 nam và 2 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một thành viên của câu lạc bộ để tham gia thi đấu giao hữu. Xét các biến cố sau:

A: “Thành viên được chọn là học sinh khối 11”;

B: “Thành viên được chọn là học sinh nam”.

Khi đó biến cố A È B là:

“Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và là học sinh nam”.

“Thành viên được chọn là học sinh khối 11 và không là học sinh nam”.

“Thành viên được chọn là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam”.

“Thành viên được chọn không là học sinh khối 11 hoặc là học sinh nam”.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố A và B. Biến cố “A hoặc B xảy ra” được gọi là     

Biến cố giao của A và B.

Biến cố đối của A.

Biến cố hợp của A và B.

Biến cố đối của B.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Xét các biến cố A: “Số được chọn chia hết cho 3”; B: “Số được chọn chia hết cho 4”. Khi đó biến cố A Ç B là     

{3; 4; 12}.

{3; 4; 6; 8; 9; 12; 15; 16; 18; 20}.

{12}.

{3; 6; 9; 12; 15; 18}.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc khảo sát về mức sống của người Hà Nội, người khảo sát chọn ngẫu nhiên một gia đình ở Hà Nội. Xét các biến cố sau:

T: “Gia đình có ti vi”;

M: “Gia đình có máy vi tính”;

E: “Gia đình có cả ti vi và máy vi tính”;

Khẳng định nào sau đây đúng?

M = E Ç T.

E = M Ç T.

E = M È T.

T = E È M.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

a) A = {4; 8; 12; 16; 20}, B = {3; 5; 7; 11; 13; 17; 19}, C = {6; 12; 18}.

b) AB ≠ Æ.

c) A È C = {4; 6; 8; 12; 16; 18; 20}.

d) AC = {12}.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

a) AB là biến cố “Số ghi trên tấm thẻ là số nguyên tố nhỏ hơn 10”.

b) BC là biến cố “Số ghi trên tấm thẻ là số chẵn”.

c) Số kết quả thuận lợi cho biến cố AB là 4.

d) Không có kết quả thuận lợi cho biến cố BC.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

a) C = A È B.

b) AB “Học sinh được chọn giỏi cả Ngoại ngữ lẫn Tin học”.

c) n(AB) = 20.

d) n(A) = 20.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

a) n(A) = 11.

b) n(B) = 6.

c) Biến cố giao AB = {(2; 5); (5; 2)}.

d) C Ç D = Æ.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

a) A, B là hai biến cố độc lập.

b) Biến cố AB là “Bi lấy lần 1 màu xanh và bi lấy lần 2 màu đỏ”.

c) Biến cố \(A\overline B \): “Hai bi lấy ra cùng màu đỏ”.

d) Gọi biến cố C: “Hai biến lấy được cùng màu” thì C = \(A \cup \overline B \).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

 Một hộp đựng 10 tấm thẻ cùng loại đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp đó. Gọi A là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 5”, B là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ”. Tìm số phần tử của A È B.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên một thẻ, tìm số khả năng thuận lợi của biến cố “Số ghi trên thẻ là một số chính phương”.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 30 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Xét các biến cố P: “Số được chọn chia hết cho 2”; Q: “Số được chọn chia hết cho 4”. Tìm số phần tử của P Ç Q.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi A là biến cố “hai lần gieo kết quả như nhau”. Tìm số kết quả thuận lợi của biến cố A.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc, xét các biến cố:

A: “Số chấm thu được là một số chẵn”;

B: “Số chấm thu được một số chính phương”.

Tìm số kết quả thuận lợi của biến cố hợp A È B.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack