2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương V (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương V (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 1121 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng).

Giá trị

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Tần số

2

5

15

8

9

1

Số trung bình của mẫu số liệu là

22,5.

25.

25,5.

27.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng).

Giá trị

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Tần số

2

5

15

8

9

1

Mốt của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

22,94.

25.

22,49.

22,9.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng).

Giá trị

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Tần số

2

5

15

8

9

1

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là

[20; 25).

[10; 15).

[15; 20).

[30; 35).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng).

Giá trị

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Tần số

2

5

15

8

9

1

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là

22,5.

21.

25,5.

27.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng).

Giá trị

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Tần số

2

5

15

8

9

1

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là

22,5.

25.

25,5.

30.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử là gieo một con xúc xắc hai lần. Gọi N là biến cố “lần đầu xuất hiện mặt 5 chấm” và M là biến cố “lần hai xuất hiện mặt 5 chấm” thì

M N = {(5; 5)}.

M N = {(5; 1); (5; 2); (5; 3); (5; 4); (5; 5); (5; 6)}.

M N = {(1; 5); (2; 5); (3; 5); (4; 5); (5; 5); (6; 5)}.

M N = {(5; 1); (5; 2); (5; 3); (5; 4); (5; 5); (1; 5); (2; 5); (3; 5); (4; 5); (5; 5); (6; 5)}.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A, B là hai biến cố độc lập với nhau, biết P(A) = 0,4; P(B) = 0,3. Khi đó P(AB) bằng

0,1.

0,12.

0,58.

0,7.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối đồng chất. Tính xác suất để hiệu số chấm trên mặt xuất hiện của hai con xúc xắc bằng 1.

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 3 bi xanh, 4 bi đỏ, 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 1 viên bi. Tính xác suất lấy được một viên bi màu đỏ hoặc màu vàng là

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất sinh con trai trong một lần sinh là 0,51. Một người sinh hai lần, mỗi lần một con. Tính xác suất P để người đó sau khi sinh 2 lần có ít nhất một con trai.

\(\frac{{2499}}{{10000}}\).

\(\frac{{7599}}{{10000}}\).

\(\frac{{51}}{{100}}\).

\(\frac{{2601}}{{10000}}\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một câu lạc bộ thể dục thể thao đã ghi lại số giờ các thành viên của mình sử dụng cơ sở vật chất của câu lạc bộ để tập luyện trong một tháng. Họ tổ chức dữ liệu thu được vào bảng

Thời gian (giờ)

[1; 5)

[5; 9)

[9; 13)

[13; 17)

[17; 21)

[21; 15)

Tần số (số người)

10

14

31

2

5

23

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là n = 85.

b) Nhóm chứa mốt là nhóm [9; 13).

c) Trung vị \({Q_2} = \frac{{1123}}{{85}}\).

d) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \({M_o} = \frac{{241}}{{23}}\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cô Lan tìm hiểu hàm lượng chất béo trong một số loại thực phẩm phổ biến (trong đó có ức gà) và thống kê dữ liệu trong bảng sau

Hàm lượng chất béo (g/100 gam)

\(\left[ {0;6} \right)\)

\(\left[ {6;12} \right)\)

\(\left[ {12;18} \right)\)

\(\left[ {18;24} \right)\)

\(\left[ {24;30} \right)\)

\(\left[ {30;36} \right)\)

Số loại thực phẩm

10

3

5

2

4

6

Biết trong 100g ức gà có khoảng 3,6g chất béo.

a) Có tất cả 30 loại thực phẩm được cô Lan tìm hiểu và thống kê trong bảng.

b) Hàm lượng chất béo trung bình của 30 loại thực phẩm trên là 16,5 g/100 gam.

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là 0,45 g/100 gam.

d) Ức gà thuộc nhóm 25% thực phẩm ít chất béo nhất trong các loại thực phẩm cô Lan đã tìm hiểu.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Hộp thứ 2 có 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu.

a) Xác suất để quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất có màu đỏ là \(\frac{5}{{12}}\).

b) Xác suất để hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ là \(\frac{2}{5}\).

c) Xác suất để 2 quả cầu lấy ra có ít nhất 1 quả màu đỏ là \(\frac{{13}}{{20}}\).

d) Xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu là \(\frac{{31}}{{60}}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp hai lần. Xét các biến cố sau:

A: “Số chấm xuất hiện trong hai lần gieo đều là số chẵn”.

B: “Số chấm xuất hiện trong hai lần gieo gồm một số chẵn và một số lẻ”.

C: “Tích số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chẵn”.

a) Biến cố C là giao của hai biến cố A và B.

b) P(C) = P(A) + P(B).

c) Xác suất của biến cố A là \(\frac{1}{4}\).

d) P(AB) = 1.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Có ba xạ thủ độc lập bắn mỗi người một viên đạn vào một bia. Gọi A là biến cố “người thứ nhất bắn trúng”, B là biến cố “người thứ hai bắn trúng”, C là biến cố “người thứ ba bắn trúng”. Xác suất bắn trúng bia của người thứ nhất là 0,6. Xác suất bắn trúng bia của người thứ hai là 0,5. Xác suất bắn trúng bia của người thứ ba là 0,8.

a) Các biến cố A, \(\overline B ,\overline C \) là các biến cố độc lập.

b) Biến cố “Có đúng một người bắn trúng bia” là \(X = A\overline B \overline C \cup \overline A B\overline C \cup \overline A \overline B C\).

c) Xác suất của biến cố có đúng một người bắn trúng bia là 0,26.

d) Xác suất của biến cố có ít nhất một người bắn trúng bia là 0,76.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất được hai lô hàng. Người ta lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng một sản phẩm. Xác suất để lấy được sản phẩn chất lượng tốt ở từng lô hàng lần lượt là 0,5 và 0,8. Tính xác suất để trong hai sản phẩm được lấy ra có đúng một sản phẩm có chất lượng tốt.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Từ một lớp có 40 bạn trong đó có 18 bạn nữ, thầy giáo chủ nhiệm muốn chọn ra 5 bạn để bầu vào ban cán sự của lớp. Xác suất để 5 bạn được chọn có ít nhất 3 bạn nữ là \(\frac{a}{b}\) (a, b là 2 số nguyên tố cùng nhau). Tính hiệu b – a?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy có hai động cơ I và II chạy độc lập nhau. Xác suất để động cơ I và II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,6. Tính xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt .

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một bảng xếp hạng đã tính điểm chuẩn hóa cho chỉ số nghiên cứu của một số trường đại học ở Việt Nam và thu được kết quả sau:

Điểm

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số trường

4

19

6

2

3

1

Ngưỡng điểm đưa ra danh sách 25% trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Số khách hàng nam mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê như sau:

Độ tuổi

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số khách hàng nam

4

6

10

7

3

Hãy sử dụng dữ liệu ở trên để tư vấn cho đại lí bảo hiểm xác định khách hàng nam ở tuổi nào hay mua bảo hiểm nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack