20 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Bài 5: Bác trống trường (có đáp án)
20 câu hỏi
Hình ảnh nào sau đây xuất hiện chiếc trống trường:



Chọn tiếng chứa vần 'eng':
A | ||
|
B | |
|
C |
|
Đọc bài đọc “Bác trống trường” (SGK – trang 56) và trả lời câu hỏi:
Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
thân hình
đẫy đà.
bé nhỏ
Đọc bài đọc “Bác trống trường” (SGK – trang 56) và trả lời câu hỏi:
Vì sao các bạn học sinh gọi trống trường là 'bác'?
Vì các bạn thấy trống ở trường lâu lắm rồi.
Vì các bạn thấy trống có thân hình to lớn.
Vì các bạn thấy trống có thân hình nâu bóng.
Đọc bài đọc “Bác trống trường” (SGK – trang 56) và trả lời câu hỏi:
Hằng ngày, trống trường giúp học sinh làm gì?
ra chơi đúng giờ
ra về đúng giờ
vệ sinh đúng giờ.
vào lớp đúng giờ
Đọc bài đọc “Bác trống trường” (SGK – trang 56) và trả lời câu hỏi:
Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?
Một năm học mới.
Một năm mới.
Một học kì mới.
Đọc bài đọc “Bác trống trường” (SGK – trang 56) và trả lời câu hỏi:
Bác trống trường là ................................... của các cô cậu học trò.
người bạn thân thiết
người nhà thân thiết
người bác gần gũi
Điền vào chỗ trống:
Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ....................
trống trường
ngày khai trường
báo hiệu
Bức ảnh dưới đây thể hiện hoạt động gì?

gấp sách vở
xếp hàng
tô màu
Bức ảnh dưới đây thể hiện hoạt động gì?

gấp sách vở
xếp hàng
tô màu
Giải câu đố sau:
Ở lớp mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân.
Là cái gì?
cái bảng
cái bàn
cái ghế
Giải câu đố:
Reng… reng là tiếng của tôi
Ra chơi, vào lớp, tôi thời báo ngay.
Là cái gì?
cái trống trường
cái chuông
cái ghế
Tiếng kêu của trống trường như thế nào?
tùng ... tùng ... tùng
reng ... reng ... reng
te ... te ... te
Tiếng kêu của chuông điện như thế nào?
tùng ... tùng ... tùng
reng ... reng ... reng
te ... te ... te
Nối cho đúng:
Bác trống trường |
| thay bác trống báo giờ học. |
Tiếng trống | dõng dạc vang lên trong ngày khai trường. | |
Anh chuông điện | có thân hình đẫy đà. |
Sắp xếp thành câu văn:
Bàn ghế/ còn/ gỗ thơm./ mùi
Bàn ghế còn mùi gỗ thơm.
Bàn ghế gỗ thơm còn mùi.
Bàn còn mùi ghế gỗ thơm.
Điền 'ch' hay 'tr':
......... ống
......... ường
......... uông điện
Chọn từ viết đúng:
dõng dạc
rõng dạc
giõng dạc
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Trống trường và chuông điện đều làm nhiệm vụ.....................
thông báo
báo giờ học
báo thức
Chọn 's' hay 'x':
........... ách vở
........... uất
........... ắc
Ngân hàng đề thi



