2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 4: Phản ứng Oxi hóa - khử
Quiz

20 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 4: Phản ứng Oxi hóa - khử

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 1020 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá của sulfur và oxygen trong phân tử SO3 lần lượt là 

+1; −1.

+6, −6.

+6, −2.

−2, −2.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá cao nhất của một nguyên tố nhóm A phụ thuộc vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó. Cấu hình electron ngoài cùng nào sau đây thể hiện số oxi hoá cao nhất?

4s1.

3s2.

3s23p5.

2s22p6.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: H2O + Br2 → HOBr + HBr

Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?

Chỉ nhận proton.

Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.

Chỉ bị oxi hoá.

Chỉ bị khử.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều giảm dần số oxi hoá của sulfur?

\({{\rm{H}}_2}\;{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_7},{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}\;{{\rm{S}}_4}{{\rm{O}}_6},{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}\;{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3},\;{{\rm{S}}_8}.\)

\({\rm{S}}{{\rm{O}}^{2 + }},{\rm{SO}}_4^{2 - },{\rm{SO}}_3^{2 - },{\rm{HSO}}_4^ - .\)

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_3},{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_5},{\rm{SC}}{{\rm{l}}_2},{{\rm{H}}_2}\;{\rm{S}}.\)

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_5},{\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{{\rm{H}}_2}\;{\rm{S}},{{\rm{H}}_2}\;{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_8}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Những phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?

(a) 2Rb + 2H2O → 2RbOH + H2

(b) 2CuI2 → 2CuI + I2

(c) NH4Br + KOH → KBr + NH3 + H2O

(d) 4KCN + Fe(CN)2 → K4[Fe(CN)6]

(a), (b).

(a), (c).

(a), (c), (d).

(c), (d).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng oxi hoá – khử:

\({\rm{MnO}}_4^ - + {{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - } + {{\rm{H}}^ + } \to {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

Khi cân bằng, hệ số tỉ lượng của \({\rm{MnO}}_4^ - ,{{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - }\)\({{\rm{H}}^ + }\)lần lượt là

2, 16, 5.

2, 5, 16.

16, 5, 2.

5, 16, 2.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

a. Số oxi hoá của hydrogen luôn luôn bằng +1.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

b. Tổng số oxi hoá của một hợp chất bằng 0.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

c. Số oxi hoá của oxygen luôn bằng –2 trong các hợp chất của chúng.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

d. Trong các hợp chất, số oxi hoá của fluorine luôn bằng -1.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

a. Trong \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\), số oxi hoá của Cu là +1 và của P là -1.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b. Cu trong \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\) bị oxi hoá từ \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{ + 1}}\) lên \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) và P trong \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\) bị oxi hoá từ \({{\rm{P}}^{ - 3}}\) lên \({{\rm{P}}^{ + 5}}\) trong \({\rm{PO}}_4^{3 - }\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

c. Số electron trao đổi trong quá trình oxi hoá một tiểu phân \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\) là 11

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

d. Giá trị của x=6.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

a. I- bị oxi hoá, I trong \({\rm{IO}}_3^ - \)bị khử.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b. Số oxi hoá của I trong \({\rm{IO}}_3^ - \)là +3 .

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

c. \({\rm{IO}}_3^ - \)là chất oxi hoá và \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) là chất khử.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

d. \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{2 + }}\) là chất oxi hoá.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe2+ trong dung dịch A cần 41,56 mL dung dịch KMnO4 1,621 . 10-2M. Xác định phần trăm khối lượng sắt trong mẫu quặng.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có một mẫu dung dịch Sn2+ chưa rõ nồng độ. Để xác định nồng độ của dung dịch, người ta cho 100 mL dung dịch này tác dụng với dung dịch Ce4+ 0,1050 M thì thấy cần 46,45 mL dung dịch Ce4+. Xác định nồng độ của dung dịch Sn2+. Biết rằng ion Ce4+ có thể oxi hoá ion Sn2+ lên Sn4+ và nó bị khử xuống Ce3+.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack