16 câu  Trắc nghiệm Bài tập định luật Culông có đáp án (Phần 1) (Thông hiểu)
Đề thi

16 câu Trắc nghiệm Bài tập định luật Culông có đáp án (Phần 1) (Thông hiểu)

A
Admin
Vật lýLớp 1194 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1=q,q2=−3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lực điện lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là:

F

3F

1,5F

6F

Xem đáp án

Đáp án A

Theo định luật Cu-lông ta có: lực tác dụng của điện tích q1 lên q2 và lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 bằng nhau: F12=F21=F=kq1q2εr2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1=−q;q2=4q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lực điện lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là:

F

4F

2F

0,5F

Xem đáp án

Đáp án A

Theo định luật Cu-lông ta có: Lực tác dụng của điện tích q1 lên q2 và lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 bằng nhau: F12=F21=F=kq1q2εr2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1cm thì lực tương tác giữa chúng là:

4F

0,25F

16F

0,0625F

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Khi r1=4cm: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích: F=kq1q2εr12

Khi r2=1cm: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích: F=kq1q2εr22

→F'F=r12r22=(4.10−2)2(10−2)2=16→F'=16F

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 2cm là F. Nếu để chúng cách nhau 4cm thì lực tương tác giữa chúng là:

4F

0,025F

2F

0,5F

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

- Khi r1=2cm: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích: F=kq1q2εr12

- Khi r2=4cm: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích: F=kq1q2εr22

→F'F=r12r22=(2.10−2)2(4.10−2)2=14→F'=F4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ε=2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là:

18F

1,5F

6F

4,5F

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi 2 điện tích đặt trong không khí, ε=1: F=kq1q2r2

- Khi đặt 2 điện tích vào trong dầu có ε=2, và r'=r3: F'=kq1q2εr'2=kq1q22.r29=92kq1q2r2=92F

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là 3r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là:

F9

F3

3F

9F

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

+ Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm là r: F=kq1q2εr2

+ Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm là 3r: F'=kq1q2ε3r2=kq1q29εr2

FF'=9→F'=F9

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi ε=2 và tăng khoảng cách giữa chúng lên 2r thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là:

F8

8F

F4

4F

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=+3µC và q2=−3µC, đặt trong dấu (ε=2) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

Lực hút với độ lớn F = 45N

Lực đẩy với độ lớn F = 45N

Lực hút với độ lớn F = 90N

Lực đẩy với độ lớn F = 90N

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, q1.q2<0 ⇒ lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút

Theo định luật Cu-lông, ta có:

F=kq1q2εr2=9.1093.10−6.(−3.10−6)2.(0,03)2=45N

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa một proton và một electron trong một nguyên tử là 5.10−9cm. Coi proton và electron là các điện tích điểm, lấy e=1,6.10−19C. Lực tương tác điện giữa chúng là:

9,216.10−10N

9,216.10−11N

9,216.10−9N

9,216.10−8N

Xem đáp án

Đáp án D

Lực tương tác điện giữa electron và proton có độ lớn:

F=ke2r2=9.109.1,6.10−192(5.10−11)2=9,216.10−8N

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu A có điện tích −3,2.10−7C và đặt cách quả cầu B có điện tích 2,4.10−7C một khoảng 12cm. Lực tương tác giữa hai quả cầu khi đặt trong không khí là:

F = 48mN

F = 48N

F = 32mN

F = 32N

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có q1q2<0 ⇒ 2 quả cầu hút nhau

Lực hút giữa hai quả cầu:

F=kq1q2εr2=9.109−3,2.10−7.2,4.10−71.12.10−22=0,048N=48mN

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10−7C và 4.10−7C, tương tác với nhau một lực 0,1N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:

r = 0,6cm.

r = 0,6m.

r = 6m.

r = 6cm.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 2μC và 6μC, tương tác với nhau một lực 0,1N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:

335m

1,08m

35m

0,18m

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng?

1,44.10−5 N.

1,44.10−6 N.

1,44.10−7 N.

1,44.10−9 N.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 10−5N. Tìm khoảng cách giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,5.10−6N.

4cm

8cm

43cm

34cm

Xem đáp án

Đáp án B

Do hai điện tích điểm giống nhau, ta suy ra

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích −3.10−8C. Tấm dạ sẽ có điện tích:

−3.10−8 C.

−1,5.10−8 C.

3.10−8 C.

0C.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

- Ban đầu 2 vật cô lập tức điện tích tổng cộng bằng 0 vì cả 2 đều trung hòa điện

- Sau khi cọ sát, hai vật đều nhiễm điện - nhưng tổng đại số điện tích của 2 vật trong hệ vẫn bằng 0 ⇒ 2 vật đều tích điện nhưng trái dấu và có độ lớn bằng nhau nói cách khác độ lớn điện tích dương xuất hiện trên vật này đúng bằng độ lớn điện tích âm xuất hiện trên vật kia.

Theo đầu bài, ta có thanh ebônít sau khi cọ xát với tấm dạ thì có điện tích ⇒ tấm dạ có điện tích 3.10−8C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi prôtôn có khối lượng m=1,67.10−27kg, điện tích q=1,6.10−19C. Hỏi lực đẩy giữa hai prôtôn lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần?

F1=1,24.1035F2

F1=2,35.1036F2

F1=2,35.1035F2

F1=1,24.1036F2

Xem đáp án