16 câu trắc nghiệm Andehit cực hay có đáp án
16 câu hỏi
Các đồng phân anđehit của C5H10O là
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(a) Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Anđehit cộng hiđro thành ancol bậc một.
(c) Anđehit tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
(d) Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Aldehyde acetic không tác dụng được với
Na
H2
O2
dung dịch AgNO3/NH3
Phản ứng nào sau đây không tạo anđehit axetic ?
Cho axetilen phản ứng với nước
Oxi hóa không hoàn toàn etilen
Oxi hóa không hoàn toàn ancol etylic
Oxi hóa không hoàn toàn ancol metylic
Ứng dụng nào sau đây không phải của anđehit fomic
Dùng để sản xuất nhựa phenol-fomanđehit
Dùng để sản xuất nhựa ure-fomanđehit
Dùng để tẩy uế, ngâm mẫu động vật
Dùng để sản xuất axit axetic
Tên thông thường của CH3-CH2-CHO là
anđehit propanal
anđehit propionic
propanđehit
propanal
Tên thay thế của CH3-CHCH3-CH2-CHO là
3-metylbutanal
2-metylbutan-4-al
isopentanal
pentanal
Khi đốt cháy hỗn hợp các anđehit cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các anđehit đó là các anđehit
no, đơn chức
no, đơn chức, mạch hở
no, hai chức, mạch hở
không no, đơn chức mạch hở
Cho 3,6g anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là
C3H7CHO
HCHO
C4H9CHO
C2H5CHO
Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CHO
HCHO
CH3CH2CHO
CH2=CHCHO
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng vừa đủ AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCHO
CH3CHO
OHC-CHO
CH3CH(OH)CHO
Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
46,15%
35,00%
53,85%
65,00%.
Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t°) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là
CnH2n(CHO)2 (n≥ 0)
CnH2n+1CHO (n≥ 0)
CnH2n-1CHO (n≥ 2)
CnH2n-3CHO (n≥ 2)
Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là
HO-CH2-CHO và HO-CH2-CH2-CHO
HO-CH2-CH2-CHO và HO-CH2-CH2-CH2-CHO
HO-CHCH3-CHO và HOOC-CH2-CHO
HCOOCH3 và HCOOCH2-CH3
Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là
17,8
24,8
10,5
8,8
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là
HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO
HOOC-CH=CH-COOH
HO-CH2-CH=CH-CHO
HO-CH2-CH2-CH2-CHO



