2048.vn

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai có đáp án
Quiz

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 917 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Khử mẫu biểu thức \(\sqrt {\frac{3}{7}} \) ta được

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{{3\sqrt 7 }}{7}\).

\(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của \(\sqrt {96} \), ta được

\(4\sqrt 6 \).

\(3\sqrt 8 \).

\(5\sqrt 6 \).

\(3\sqrt {10} \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa thừa số vào trong dấu căn của \(3\sqrt {11} \) ta được

\(\sqrt {33} \).

\(\sqrt {99} \).

\(\sqrt {22} \).

\(\sqrt {14} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(A < 0,\,\,B \ge 0\), khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sqrt {{A^2}B} = A\sqrt B \).

\(\sqrt {{A^2}B} = - A\sqrt B \).

\(\sqrt {{A^2}B} = - B\sqrt A \).

\(\sqrt {{A^2}B} = B\sqrt A \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Nếu \(a\) là một số dương và \(b\) là một số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

Nếu \(a\) và \(b\) là hai số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

Nếu \(a\) là một số âm và \(b\) là một số không âm thì \(a\sqrt b = - \sqrt {{a^2}b} \).

Với các biểu thức \(A,B\) và \(B > 0\), ta có: \(\frac{A}{{\sqrt B }} = \frac{{A\sqrt B }}{B}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {200\sqrt 3 - 100} \) là

\(100\sqrt {\sqrt 3 - 1} \).

\(10\sqrt {2\sqrt 3 - 1} \).

\(100\sqrt {\sqrt 3 + 1} \).

\(10\sqrt {2\sqrt 3 + 1} \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{{x + \sqrt 5 }}{{\sqrt x }}\) ta được

\(\sqrt x + 5\).

\(\frac{{\sqrt x + \sqrt 5 }}{x}\).

\(\frac{{x + \sqrt 5 }}{x}\).

\(\frac{{\sqrt x \left( {x + \sqrt 5 } \right)}}{x}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {128{a^4}{b^4}} - 5{b^2}\) ta được

\({b^2}\left( {8\sqrt 2 {a^2} - 5} \right)\).

\(8\sqrt 2 {a^2} - 5\).

\({b^2}\left( {64\sqrt 2 {a^2} - 5} \right)\).

\(64\sqrt 2 {a^2} - 5\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(3\sqrt 5 - \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } \) là

\(2\sqrt 5 + 1\).

\(2\sqrt 5 - 1\).

\(\sqrt 5 - 1\).

\(\sqrt 5 + 1\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau đây, biểu thức có giá trị bằng với biểu thức \(\frac{1}{{2 + \sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\) là

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - x}}\).

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - {x^2}}}\).

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{2 - x}}\).

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 + x}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(xy \ne 0\) thì biểu thức \(0,3{x^3}{y^2}\sqrt {\frac{9}{{{x^4}{y^8}}}} \) bằng

\(\frac{{0,9}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,9\left| x \right|}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,3x}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,3\left| x \right|}}{{{y^2}}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( {a - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt 2 \) khi \(a = \sqrt 2 \) là

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 2 - 2\).

\(2\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Áp suất \[P\] (lb/in2) cần thiết để ép nước qua một ống dài \[L\] (ft) và đường kính \[d\] (in) với tốc độ \[v\] (ft/s) được cho bởi công thức: \(P = 0,00161 \cdot \frac{{{v^2}L}}{d}\).

(Nguồn: Engineering Problems Illustrating Mathematics, John W. Cell, năm 1943)

Biểu thức biểu diễn của \[v\] theo \[P,\,\,L\] và \[d\] là

\(v = \sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161L}}} \).

\(v = P\sqrt {\frac{d}{{0,00161L}}} \).

\(v = d\sqrt {\frac{P}{{0,00161L}}} \).

\(v = L\sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161}}} \).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuyết tương đối, khối lượng \[m\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\] của một vật khi chuyển động với vận tốc \[v\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\] được cho bởi công thức

\(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\),

trong đó \({m_0}\) là khối lượng của vật khi đứng yên,

\[c\] (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không.

Khối lượng \[m\] của vật còn có thể được tính bằng công thức nào dưới đây?

\[m = \frac{{{m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

\[m = \frac{{{m_0}}}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

\[m = {m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \].

\[m = \frac{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x = 2\), biểu thức \(5\sqrt {3x} - \sqrt {12x} + \sqrt {75x} - 15\) bằng \(a\sqrt {bx} - c\). Khi đó, giá trị của biểu thức \(S = a + b + c\) bằng

27.

29.

25.

23.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack