2048.vn

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Quiz

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 916 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Cho một phương trình tích có dạng \(\left( {{a_1}x + {b_1}} \right)\left( {{a_2}x + {b_2}} \right) = 0\). Khi đó, kết luận nào sau đây là đúng?

\({a_1}x + {b_1} = 0\) hoặc \({a_2}x + {b_2} = 0.\)

\({a_1}x + {b_1} = {a_2}x + {b_2} = 1.\)

\({a_1}x = {a_2}x.\)

\({a_1}x + {b_1} = 1\)và \({a_2}x + {b_2} = 0.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x - 2}} + \frac{1}{x} = 3\) là

\(x \ne 2.\)

\(x \ne 0.\)

\(x \ne 2\) và \(x \ne 0.\)

\(x \ne \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức chung của phương trình \(\frac{3}{{x - 2}} + \frac{1}{{x + 1}} = 0\) là:

\(x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right).\)

\({\left( {x - 2} \right)^2}.\)

\({\left( {x + 1} \right)^2}.\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {4 - x} \right) = 0\) là

\(x = - 3;\,x = 3\) và \(x = 4.\)

\(x = - 3;\,x = 3\) và \(x = - 4.\)

\(x = 3\) và \(x = 4.\)

\(x = - 3\) và \(x = 3.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Phương trình \[\frac{{x + 5}}{{{x^2} - 5x}} - \frac{{x + 25}}{{2{x^2} - 50}} = \frac{{x - 5}}{{2{x^2} + 10x}}\] có nghiệm là

\(x = - 29\) và \(x = 0.\)

\(x = 29.\)

\(x = 29\) và \(x = 0.\)

\(x = - 29.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Số nghiệm của phương trình \(2x\left( {4x - 1} \right) = \left( {4x - 1} \right)\)là

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nghiệm của phương trình \(3\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} - 5x\) có tổng là

\(1.\)

\(4.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) để biểu thức \[\frac{{2x - 9}}{{2x - 5}} + \frac{{3x}}{{3x - 2}}\] có giá trị bằng \(2\) là

\(x = \frac{{ - 1}}{4}.\)

\(x = 4.\)

\(x = - 4.\)

\(x = \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai biểu thức \[P = \frac{{14}}{{3x - 12}} - \frac{{2 + x}}{{x - 4}}\,;\,\,\,Q = \frac{3}{{8 - 2x}} - \frac{5}{6}\] có giá trị bằng nhau khi

\(x = 13.\)

\(x = 4.\)

\(x = - 4.\)

\(x = - 13.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({\left( {{x^2} - 5x} \right)^2} + 10\left( {{x^2} - 5x} \right) + 24 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tổng các nghiệm của phương trình bằng \(24.\)

Phương trình có 4 nghiệm.

Phương trình có một nghiệm duy duy nhất.

Phương trình có vô số nghiệm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm lớn nhất của phương trình \(\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\) là

\(x = - 3.\)

\(x = - 4.\)

\(x = 3.\)

\(x = 4.\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x - 6} \right) = 180\) là

\(6.\)

\(0.\)

\(1.\)

\(10.\)

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x - 6} \right) = 180\) là 

\(6.\)

\(0.\)

\(1.\)

\(10.\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô phải đi quãng đường AB dài \(60\) km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định \(10\) km/h và đi nửa sau kém hơn dự định \(6\) km/h. Biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường AB ? 

\(3\) giờ.

\(2\) giờ.

\(4\) giờ.

\(5\) giờ.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack