2048.vn

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều tạo Bài 4. Một số phép biến đổi căn thức bậc hai của biểu thức đại số có đáp án
Quiz

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều tạo Bài 4. Một số phép biến đổi căn thức bậc hai của biểu thức đại số có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 924 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Cho biểu thức \(A < 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sqrt {{A^2}} = A\).

\(\sqrt {{A^2}} = - A\).

\(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).

\(\sqrt {{A^2}} = - \left| A \right|\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biểu thức \(A\) và \(B\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0.\)

\(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0.\)

\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(A \ge 0,\,\,B < 0\), khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sqrt {A{B^2}} = A\sqrt B \).

\(\sqrt {A{B^2}} = - A\sqrt B \).

\(\sqrt {A{B^2}} = - B\sqrt A \).

\(\sqrt {A{B^2}} = B\sqrt A \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Nếu \(a\) là một số dương và \(b\) là một số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

Nếu \(a\) và \(b\) là hai số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

Nếu \(a\) là một số âm và \(b\) là một số không âm thì \(a\sqrt b = \sqrt {{a^2}b} \).

Với các biểu thức \(A,B\) và \(B > 0\), ta có: \(\frac{A}{{\sqrt B }} = \frac{{A\sqrt B }}{B}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biểu thức \(A\) và \(B > 0.\) Khẳng định nào sau đây là sai?

\[\frac{A}{{\sqrt B }} = \frac{{A\sqrt B }}{B}\].

\(\frac{1}{{A + \sqrt B }} = \frac{{A - \sqrt B }}{{{A^2} - B}}\).

\(\frac{1}{{A - \sqrt B }} = \frac{{A + \sqrt B }}{{{A^2} - B}}\).

\(\frac{1}{{B - \sqrt B }} = \frac{{B - \sqrt B }}{{{B^2} - B}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {\frac{{4{a^2}}}{3}} - 3\sqrt {\frac{{{a^2}}}{{27}}} \) với \(a > 0,\) ta được kết quả là

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(a\sqrt 3 \).

\( - \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\( - a\sqrt 3 \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} \) với \(a > 5\) ta được kết quả là

\(a\left( {5 - a} \right)\).

\(a\left( {5 + a} \right)\).

\(a\left( {a - 5} \right)\).

\( - a\left( {5 + a} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} \) với \(b \ne 0\) bằng

\(\frac{{5{a^3}}}{{4b}}\).

\(5{a^2}\left| {\frac{a}{{2b}}} \right|\).

\(\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(xy \ne 0\) thì biểu thức \(0,3{x^3}{y^2}\sqrt {\frac{9}{{{x^4}{y^8}}}} \) bằng

\(\frac{{0,9x}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,9\left| x \right|}}{{{y^2}}}\).

\[\frac{{0,3x}}{{{y^2}}}\].

\(\frac{{0,3\left| x \right|}}{{{y^2}}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử mẫu biểu thức \( - xy\sqrt {\frac{1}{{xy}}} \) với \(x\) và \(y\) cùng dấu, ta được kết quả là

\(\sqrt {xy} \)

\( - \sqrt {xy} \).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{x - 2\sqrt x }}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4\) ta được kết quả là

\(\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }}\).

\(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}.\)

\(\sqrt x + 2.\)

\(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ge 0,\) biểu thức \(\frac{1}{{2 - \sqrt x }}\) viết dưới dạng \(\frac{{a\sqrt x + b}}{{x - 4}}\) với \(a,\,b\) là các số nguyên. Giá trị biểu thức \(a - 2b\) bằng

\( - 3.\)

\(5\).

\(3\)

\( - 5.\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Áp suất \[P\,\,\left( {{\rm{lb/}}\,{\rm{i}}{{\rm{n}}^{\rm{2}}}} \right)\] cần thiết để ép nước qua một ống dài \[L\,\,\left( {{\rm{ft}}} \right)\] và đường kính \[d\] (in) với tốc độ \[v\] (ft/s) được cho bởi công thức: \(P = 0,00161 \cdot \frac{{{v^2}L}}{d}\) (Nguồn: Engineering Problems Illustrating Mathematics, John W. Cell, năm 1943). Biểu thức biểu diễn của \[v\] theo \[P,\,\,L\] và \[d\] là

\(v = \sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161L}}} \).

\(v = P\sqrt {\frac{d}{{0,00161L}}} \).

\(v = d\sqrt {\frac{P}{{0,00161L}}} \).

\(v = L\sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161}}} \).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuyết tương đối, khối lượng \[m\] (kg) của một vật khi chuyển động với vận tốc \[v\] (m/s) được cho bởi công thức \(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\), trong đó \({m_0}\) là khối lượng của vật khi đứng yên; \[c\] (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Khối lượng \[m\] của vật còn có thể được tính bằng công thức nào dưới đây?

\[m = \frac{{{m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

\[m = \frac{{{m_0}}}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

\[m = {m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \].

\[m = \frac{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các căn thức đều có nghĩa. Nếu \(\sqrt {x + 10} - \sqrt {x - 10} = 4\) thì \(\sqrt {x + 10} + \sqrt {x - 10} \) bằng

\( - 4\).

\(4\).

\(5\).

\( - 5\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack