15 câu Trắc nghiệm Ankan có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam ankan X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
C3H8
C4H10
C5H10
C5H12
Đáp án D
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2
nCO2 = 0,25 mol
BTNT (C) => nX = 0,25: n
Mặt khác: (0,25/n).(14n+2) = 3,6 => n = 5
=> Công thức phân tử của Y là C5H12
Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?
3
4
5
6
Đáp án C
Ankan X có công thức cấu tạo là CH3 – CH(C2H5) – CH2 – CH(CH3) – CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là
2 – etyl – 4 – metylpentan
3, 5 – đimetylhexan
4 – etyl – 2 – metylpentan
2, 4 – đimetylhexan
Đáp án D
Cho các chất sau :
C2H6 (I)C3H8 (II)n-C4H10 (III)i-C4H10 (IV)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :
(III) < (IV) < (II) < (I)
(III) < (IV) < (II) < (I)
(I) < (II) < (IV) < (III)
(I) < (II) < (III) < (IV)
Đáp án C
Vì phân tử i-C4H10 có cấu trúc cồng kềnh hơn n-C4H10 nên ts∘ nhỏ hơn: (IV) < (III)
Nhiệt độ sôi tăng dần khi tăng khối lượng phân tử => (I) < (II) < (IV) < (III)
Cho các chất sau :
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
I < II < III
II < I < III
III < II < I
II < III < I
Đáp án C
Cả 3 chất đều có 5C ⇒ts∘ phụ thuộc vào cấu trúc phân tử. Phân tử càng cồng kềnh thì nhiệt độ sôi càng thấp
=> (III) có cấu trúc cồng kềnh nhất => (III) < (II) < (I)
Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol, có ánh sáng khuếch tán, thu được sản phẩm chính có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3CHClCH(CH3)2
CH3CH2CCl(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2Cl
CH3CH(CH3)CH2Cl
Đáp án B
Isopentan có 4 vị trí thế clo là a, b, c, d
Ca-Cb-Cc-Cd Ca
Theo quy tắc thế, Clo ưu tiên thế vào vị trí C có bậc cao nên sản phẩm chính của phản ứng là
CH3CH2CCl(CH3)2
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra sản phẩm chính là
1-clo-2-metylbutan
2-clo-2-metylbutan
2-clo-3-metylbutan
1-clo-3-metylbutan
Đáp án B
Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao
CH3-CH-CH2-CH3 + Cl2→CH3-CCl-CH2-CH3 + HCl CH3 CH3
=> sản phẩm thu được là 2-clo-2-metylbutan
Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
2
3
5
4
Đáp án D
Alkane Y phản ứng với bromine tạo ra 2 dẫn xuất monobromo có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là
butan
propan
isobutan
2-metylbutan
Đáp án B
Đặt công thức dẫn xuất monobromo là CnH2n+1Br
⟹ M = 14n + 81 = 61,5 × 2 ⟹ n = 3 ⟹ C3H8 (propane)
Khí Clo hóa hoàn toàn ankan X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Ankan X là :
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Đáp án A
Ankan X là chất khí ở điều kiện thường. X phản ứng với clo (có askt) tạo 2 dẫn xuất monoclo. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện trên ?
2
3
4
5
Đáp án B
Ankan X là chất khí ở điều kiện thường nên số nguyên tử C ≤ 4
→ X phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo
→ X có thể có các công thức cấu tạo:
CH3-CH2-CH3CH3-CH2-CH2-CH3(CH3)3CH
Vậy có 3 chất thỏa mãn điều kiện trên.
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì ?
O2
CH4
C2H2
H2
Đáp án B
CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3
Vậy khí X là CH4
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của hiđrocacbon X được dùng sản xuất dầu mỡ bôi trơn, sản xuất nhựa đường, sản xuất nến,… X là
metan
etilen
axetilen
xiclopropan
Đáp án A
Ankan được dùng để sản xuất dầu mỡ bôi trơn, nhựa đường, nến, giấy nến,…
Mô hình thí nghiệm dùng để điều chế chất khí Z:
Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình trên?
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4↑
H2SO4 đặc + Na2SO3 rắn →SO2↑ + Na2SO4 + H2O
CH3COONarắn + NaOHrắn → CH4↑ + Na2CO3
Đáp án B
Thu khí Z bằng cách đẩy nước nên khí Z phải hầu như không tan trong nước và không phản ứng với nước.
A loại vì CaC2 tác dụng với H2O không cần nhiệt độ, H2O không được gọi là dung dịch
B phù hợp
C loại vì SO2 là khí độc không thu bằng cách đẩy nước
D loại vì chất tham gia đều là chất rắn còn mô hình thí nghiệm là chất rắn tác dụng với chất lỏng
Cho chuỗi phản ứng sau:
CH3COONa →t∘ CaO X →Cl2/as 1:1 Y
Chất X, Y lần lượt là
CH4 và CHCl3
C2H6 và CH3Cl
CH4 và CH3Cl
C2H6 và CHCl3
Đáp án C
CH3COONa → CH4 → CH3Cl



