2048.vn

1300 câu trắc nghiệm tổng hợp Dược lý có đáp án - Phần 17
Quiz

1300 câu trắc nghiệm tổng hợp Dược lý có đáp án - Phần 17

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp19 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc làm gia tăng tác dụng thuốc kháng H1

Propranolol

Theophyllin

Digitalis

Thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:

Ranitidin

Famotidin

Cimetidin

Oxmetidin

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin

Co giật

Giảm bạch cầu

Viêm gan

Chứng vú to ở đàn ông

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cimetidin hợp đồng với thuốc sau.

Heparin

Phenytoin

Adrenalin

Ampicillin

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:

Doxylamin

Promethazin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số thuốc sau, thuốc nào vừa có tác dụng kháng H1 vừa có tác dụng kháng Serotonin:

Doxylamin

Promethazin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cimetidin đi qua được:

Hàng rào máu - màng não

Nhau thai

Sữa

Nhau thai và sữa

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 dùng điều trị nôn, buồn nôn ở phụ nữ có thai

Promethazin

Dimenhydrinat

Doxylamin

Terfenadin

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân nam dùng liều cao Cimetidin trong hội chứng Zollinger- Ellison gây ra

Viêm gan

Suy thận

Giảm bạch cầu

Giảm lượng tinh trùng

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian bán hủy của Cimetidin

1giờ

2 giờ

3 giờ

4 giờ

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 có tác dụng ngăn ngừa chứng say tàu xe

Terfenadin

Cyproheptadin

Chlorpheniramin

Dimenhydrinat

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Promethazin (Phenergan) là thuốc kháng H1 thuộc

Dẫn xuất Piperazin

Dẫn xuất Phenothiazin

Nhóm Alkylamin

Nhóm Ethanolamin

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có tác dụng ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytocrom P450:

Ranitidin

Nizatidin

Famotidin

Cimetidin

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1, đặc biệt nhóm Ethanolamin, Ethylendiamin, thường gây những tác dụng phụ sau

Hạ huyết áp tư thế đứng

Hạ huyết áp

Tăng huyết áp

Bí tiểu

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của Histamine trên receptor H2:

Co cơ trơn đường tiêu hoá

Co cơ trơn phế quản

Kích thích tận cùng thần kinh cảm giác

Tăng tiết dịch vị

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2:

Đối lập chức phận

Đối lập không cạnh tranh

Đối lập cạnh tranh

Đối lập hoá học

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của các thuốc kháng H1 được nêu dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Đạt nồng độ đỉnh sớm

Chuyển hoá chủ yếu bởi microsome gan

Có thời gian tác dụng 4 - 6 giờ

Không qua được hệ thống hàng rào máu não

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Ethanolamine:

Dimenhydrate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperazine:

Dimenhydrate

Cyclizine

Terfenadin

Chlorpheniramin

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Alkylamine:

Dimenhydrate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 thuộc nhóm Piperidine:

Dimenhydrate

Terfenadin

Chlorpheniramin

Cyproheptadin

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thuốc kháng H1 đối lập không cạnh tranh với Histamine tại receptor H1

Đúng

Sai

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen không đơn thuần chỉ có histamine mà còn có sự tham gia của các Autocoid khác như chất phản ứng chậm của phẳn vệ ( SRSA )

Đúng

Sai

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ranitidine ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc Oxydase của Cytochrom P450 nên gây ra nhiều tương tác thuốc hơn Cimetidine

Đúng

Sai

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cimetidine hợp đồng với các thuốc: Phenytoin, Propanolol

Đúng

Sai

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc kháng H1 là tác dụng an thần:

Đúng

Sai

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 Promethazine thuộc dẫn xuất Phenothiazine

Đúng

Sai

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế tác dụng của thuốc kháng H2 là tác dụng đối lập cạnh tranh với Histamine trên receptor H2

Đúng

Sai

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng H1 được dùng trong các trường hợp sau: Phản ứng dị ứng, say tàu xe,hen phế quản

Đúng

Sai

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Astemizol là thuốc thuộc loại kháng Histamin H2:

Đúng

Sai

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc HS-GĐ-CV có tỉ lệ ngộ độc cao do dùng quá liều là:

Pyramidon

Paracetamol

Diclophenac

Ibuprofene

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần suất tai biến của các thuốc HS-GĐ-CV thường gặp nhiều nhất ở:

Trên thận

Trên huyết áp

Trên đường tiêu hoá

Trên gan

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Vioxx là thuốc có đặc điểm:

Thuộc nhóm Celecocib

Ức chế tốt cả Cycloxygenose và lipoxygenase

Ức chế đặc hiệu Phospholipase

Có tác dụng chống viêm tốt

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vioxx là thuốc có đặc điểm:

Thuộc nhóm Celecocib

Ức chế tốt cả Cycloxygenose và lipoxygenase

Ức chế đặc hiệu Phospholipase

Có tác dụng chống viêm tốt

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có cùng cơ chế tác dụng với Meloxicam là:

Isoxicam

Nifluril

Nimesulid

Tolmetine

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong các thuốc dẫn xuất của nhóm Pyrazol được sử dụng với mục đích chống viêm là:

Phenacetin

Pyramidon

Phenibutazone

Phenazone

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ibuprofene là thuốc dẫn xuất của nhóm:

Oxicam

Anthranilic acid

Propionic acid

Pyrrolealkanoid acid

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng hạ sốt của các nhóm thuốc HSGĐ dưới đây là hợp lý, ngoại trừ:

Tác dụng lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi

Ức chế tổng hợp Prostaglandin (PG) ở não

Làm tăng quá trình thải nhiệt

Ngăn chặn quá trình sinh nhiệt

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế giảm đau của các thuốc có tác dụng giảm đau ngoại biên dưới đây là đúng, ngoại trừ:

Ức chế trung tâm nhận và truyền cảm giác đau ở vùng dưới đồi

Đối kháng tại vị trí receptor với các chất gây đau trên thần kinh cảm giác

Làm giảm tổng hợp P.G f2 alpha

Làm giảm tính cảm thụ của đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chống chỉ định dùng thuốc nhóm NSAIDs ở bệnh nhân có tiển sử loét DD - TT vì:

Gây rối loạn môi trường tại chổ, làm dễ cho sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh

Thay đổi độ PH làm tăng yếu tố tổn thương

Ức chế Prostaglandine làm giảm sự tạo thành yếu tố bảo vệ dạ dày tá tràng

HCl tăng do kích ứng của thuốc lên thành niêm mạc dạ dày tá tràng

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Aspirin là thuốc có những tính chất sau, ngoại trừ:

Có tác dụng chống đông máu nội mạch

Qua được hàng rào nhau thai

Khả năng gắn với protein huyết tương kém

Có cả 3 tác dụng hạ sốt giảm đau chống viêm

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Aspirin là thuốc có những tính chất sau, ngoại trừ:

Có tác dụng chống đông máu nội mạch

Qua được hàng rào nhau thai

Là một acid mạnh, hấp thu, phân phối nhanh

Có cả 3 tác dụng hạ sốt giảm đau chống viêm

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Chống chỉ định dùng Aspirin ở phụ nữ có thai vì:

Gây quái thai

Gây chuyển dạ kéo dài

Gây băng huyết sau sinh

Tất cả đúng

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng dược lý chủ yếu của Diflunisal được dùng trên lâm sàng là:

Hạ sốt chống viêm

Hạ sốt giảm đau

Giảm đau kéo dài

Chống viêm tốt

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenylbutazone được sử dụng trên lâm sàng nhằm mục tiêu:

Hạ sốt giảm đau với cường độ đau trung bình

Hạ sốt giảm đau với cường độ đau mạnh

Chống viêm trong viêm cứng khớp, viêm đa khớp, thấp khớp

Giảm đau trong viêm khớp, thấp khớp

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tai biến được đề cập nhiều và đáng sợ nhất của các thuốc dẫn xuất pyrazole là:

Chảy máu đường tiêu hoá

Viêm thận

Giảm bạch cầu hạt

Methemoglobine

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Viêm thận kẻ, u nhú thận và có thể gây ung thư thận là tai biến thường được lưu ý khi sử dụng

Phénacétine

Phenylbutazone

Piroxicam

Dẫn xuất của propionic acid

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Độc tính của paracetamol được ghi nhận khi dùng quá liều hoặc liều cao là:

Hội chứng Reye

Viêm thận kẻ

Hoại tử tế bào gan

Rối loạn tâm thần kinh

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của việc sử dụng Indomethacine trên lâm sàng để:

Hạ sốt

Giảm đau

Chống viêm trong viem cung cot song, con goutt cap

Hạ sốt giảm đau

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong số các thuốc có cùng dẫn xuất với Ibuprofene là: t 96

Inacid

Acid tiaprofenic

Feldene

Tolmetine

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack