2048.vn

1000+ câu Trắc nghiệm Y học cổ truyền có đáp án - Phần 14
Quiz

1000+ câu Trắc nghiệm Y học cổ truyền có đáp án - Phần 14

VietJack
VietJack
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp15 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp để chữa bệnh ở biểu là:

Phép thanh

Phép hạ

Phát tán

Bổ

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cương Biểu và lý để đánh giá bệnh:

Hai cương để tìm vị trí nông sâu cùa bệnh tật

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

Hai cương tổng quát dùng để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các triệu chứng lâm sàng của “biểu chứng”là:

Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏ

Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, ho

Sốt cao, mê sảng

Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các triệu chứng lâm sàng của “biểu chứng”là:

Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏ

Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, ho

Sốt cao, mê sảng

Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây là của “âm hư”:

Triều nhiệt, nhức ừong xương, di tinh liệt dương

Sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu trong dài

Sợ lạnh, ho khan, hai gò má đỏ

Triều nhiệt, nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu pháp là những vị thuốc tạo thành những bài thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ ngưng trệ, như ứ huyêt, khí trệ, ứ nước, ứ đọng thức ăn...

Đúng

Sai

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thổi mũi: lấy bột thuốc hay khói thuốc thôi vào mũi chữa bệnh tại chỗ như hôn mê, ngất:

Đúng

Sai

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chữa bệnh theo Y học cổ truyền?

Gốc bệnh là những nguyên nhân gây bệnh

Gốc bệnh là ngọn bệnh

Ngọn bệnh là triệu chứng

Gốc bệnh và ngọn bệnh bổ sung cho nhau

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mây nguyên tắc chữa bệnh bằng thuốc y học cổ truyền?

2

3

4

5

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng thuốc hành khí nếu có hàn ngưng khí trệ thì phối hợp với thuốc?

Thanh nhiệt tả hỏa

Ồn trung khử hàn

Tả hỏa giải độc

Kiện tỳ chi tà

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng thuốc hành khí nếu khí uất hóa hỏa thì phối hợp với bài thuốc?

Bài Quy Tỳ thang

Bài Sâm linh bạch truật tán

Bài Đại thừa khí thang

Bài Việt cúc hoàn

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công năng chù trị cùa vị thuốc Thị đế?

Phá khí, tiêu tích

Giáng vị khí nghịch

Hóa đàm trừ bang

Giải độc, trừ phong

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận dùng cùa vị thuốc ích mẫu là:

Rễ

Toàn cây bỏ rễ

Vỏ

Hoa

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hương phụ có thể chữa đau bụng, đau hông do khí trệ là do vị thuốc này có thể:

Kiện tỳ hành khí

Hành khí tiêu trướng

Tán hàn giảm đau

Sơ can lý khí

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng chính của thuốc hành khí giải uất là làm cho tuân hoàn và khí huyết thông lợi:

Đúng

Sai

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hành khí nếu dùng nhiều và mạnh sẽ làm tồn thương đến tân dịch:

Đúng

Sai

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hoạt huyết sử dụng điều trị cho người bị huyết hư, thiếu máu:

Đúng

Sai

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc hành huyết được dùng cho các hội chứng:

Thiếu máu

Huyết ứ

Huyết hư

Xuất huyết

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc bổ huyết vừa dưỡng huyết an thần vừa bổ tỳ kiện vị:

Long nhãn

Thục địa

Đương qui

Bạch thược

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài điều trị chảy máu Hạ liên thảo còn:

Tiêu viêm

Tư bổ thận âm: Đau thắt lưng, tóc bạc sớm

Dưỡng tâm an thần

Tăng huyết áp

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhọ nồi là tên khác của vị thuốc nào sau đây:

Bách thảo sương

Cỏ nến

Cỏ mực

Trắc bá diệp

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dược vật vừa có thể cầm máu, lại có thể hóa ứ là:

Trắc bá diệp

Hòe hoa

Bạch mao căn

Cỏ mực

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc trừ thấp có mấy loại:

2

3

4

5

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc phát tán phong thấp có tác dụng:

Tán hàn, giảm đau

Lợi niệu, kháng viêm

Kiện tỳ

Tất cả đúng

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài Độc hoạt tang ký sinh, vị Độc hoạt là thành phần gì cùa phương thuốc:

Quân

Thần

Sứ

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc bổ âm dùng tốt trong trường hợp bệnh nhân bị tỳ vị hư nhược:

Đúng

Sai

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận dùng tốt nhất của Cáp giới là đuôi:

Đúng

Sai

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sa sâm kiêng kỵ trong trường hợp:

Ho khan

Ho đàm nhiệt

Táo bón

Táo bón phân dê

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc tiêu đạo có tác dụng chủ yếu?

Khai vị tiêu thực

Kiện tỳ vị

Nhuận hạ

Bổ huyết

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc tiêu đạo có tác dụng chủ yếu?

Khai vị tiêu thực

Kiện tỳ vị

Nhuận hạ

Bổ huyết

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ định của thuốc tiêu đạo, ngoại trừ?

Tiêu thực hóa tích

Chỉ tả

Kích thích tiêu hóa

Tỳ vị hư nhược

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp bị khí trệ dẫn đến tiêu hóa không tốt, thì cần phối hợp thuốc tiêu đao với?

Mẫu đơn bì

Trần bì

Thanh bì

Tang bạch bì

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu bị tích trệ thức ăn, uống thuốc tiêu hóa không có tác dụng thì dùng thuốc tiêu hóa phối hợp với?

Mật ong

Mạch nha

Ma hoàng

Minh phản

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Kê nội kim có tên gọi khác của dược liệu?

Mê gà

Màng mề gà

Ruột gà

Tất cả

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Không dùng thuốc Tà Hạ trong trường hợp, ngoại trừ:

Người đại tiện bón thường xuyên

Người già, dưỡng hư, sức yếu

Người thiếu máu

Người bị loét, tri ở đại tràng

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong Mật có tên khoa học là Me:

Đúng

Sai

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba Đậu có công năng chữa trị thanh trùng, thông tiện:

Đúng

Sai

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc phục tác dụng phụ gây cảm giác gai, buồn nôn của thuốc Trục Thủy, nên dùng:

Đại táo

Chút chít

Mộc thông

Bạch thược

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi định của thuốc Trục Thủy:

Phù bụng, đại tiều tiện bí kết, khó thờ, giải độc sưng đau

Thông đại tiện, dẫn trí tuệ h

Tả hòa, giải độc

Chữa các triệu chứng bí huyết, ứ kinh

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây thuộc nhóm thuốc Trục thủy:

Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu tử. Thương lục

Ngũ vị tử, Kim anh, Tan phiêu tiêu

Cam toại, Kim anh, Ngũ vị tự

Liên kiều, Diếp cá, Rau sam

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp thì trị ngọn”, dùng đề chỉ chữa những chứng bệnh?

Bệnh mãn tính

Bệnh nguy hiềm đến tính mạng

Bệnh của người già

Bệnh cao huyết áp

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của phương thuốc Độc Sâm Thang:

Thanh nhiệt, giáng hỏa

Bổ khí, bổ huyết

Bổ thận âm, lợi niệu

Tiết nhiệt, dưỡng âm

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần trong phương thuốc tuân thủ theo quy ước:

Vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: Quân, Thần, Sứ, Tá

Vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: Quân, Thần, Tá, Sứ

Vị trí ngôi thứ của chế độ quân chủ: Quân, Sứ, Thần, Tá

Vị trí ngôi thứ của chế độ quân chủ: Thần, Tá, Quân, Sứ

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc vào 12 kinh, hòa hoãn sự mãnh liệt phương thuốc?

Quân

Thần

Sứ

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị thuốc nào thường đóng vai trò Sứ trong phương?

Bạch truật

Cam thảo

Bạch thược

Phục linh

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bẩm tố là dương hư khi gặp lạnh bị cảm mạo phong hàn thì phải bổ dương khí và phát tán phong hàn:

Đúng

Sai

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp phần dương của nội tạng Hư yếu, hàn tà nhập lý nên dùng thuốc:

Thuốc giải biểu

Thuốc khư hàn

Thuốc trừ thấp

Thuốc phần khí

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng Đại hồi chủ trị Ôn trung tán hàn cần kiêng kỵ Bệnh?

Cơ thể nhiệt huyết

Hàn thấp thực tà

Bệnh cao huyết áp

Phụ nữ mang thai

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng Hồi dương cứu nghịch?

Quế chi

Ngưu hoàng

Địa long

Nhục quế

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị thuốc Đinh hương có tác dụng Ôn trung giáng nghịch bộ phận dùng là:

Vỏ thân

Quả chin

Nụ hoa

Thân rễ

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack