100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Quản lý danh mục đầu tư có đáp án - Phần 6
17 câu hỏi
Sự kiện nào sau đây là ví dụ về rủi ro hệ thống?
Lãi suất thị trường giảm.
Giám đốc điều hành từ chức.
Sự gia tăng trong giá trị của đồng đô la Mỹ.
Cả A và C.
Sắp xếp theo mức ngại rủi ro giảm dần:(1) Nhà đầu tư trung dung (moderate investor).(2) Nhà đầu tư hàng quan với rủi ro (risk-neutral investor).(3) Nhà đầu tư liều lĩnh (aggressive investor).(4) Nhà đầu tư bảo thủ (conservative investor).(5) Nhà đầu tư yêu thích rủi ro (risk-love investor).
V → III → II → I → IV.
IV → V → III → II → I.
IV → I → III → II → V.
III → I → IV → II → V.
Để đánh giá mức độ ngại rủi ro của nhà đầu tư cá nhân, có thể dựa vào các yếu tố nào sau đây?
Xác suất xảy ra thâm hụt chỉ tiêu tạm thời và hậu quả của thâm hụt.
Tình hình tài chính của nhà đầu tư.
Nghề nghiệp của nhà đầu tư.
Tất cả đều đúng.
Trong các loại rủi ro sau đây, loại rủi ro nào có thể giảm thiểu bằng cách đầu tư vào một danh mục đầu tư đa dạng?
Rủi ro tổng thể.
Rủi ro hệ thống.
Rủi ro phi hệ thống.
Cả A và C.
Theo Luật Đầu tư hiện hành, các hình thức đầu tư được phép thực hiện bao gồm:
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Thực hiện dự án đầu tư.
Tất cả đều đúng.
Rủi ro của danh mục đầu tư phụ thuộc vào yếu tố nào?
Rủi ro của từng chứng khoán trong danh mục đầu tư.
Tỷ trọng của mỗi chứng khoán trong danh mục đầu tư.
Hệ số tương quan giữa các chứng khoán trong danh mục đầu tư.
Cả ba yếu tố trên.
Theo nguyên tắc SMART, năm nguyên tắc để có thể xây dựng một mục tiêu đầu tư đạt yêu cầu là: (i) Specific (cụ thể), (ii) Measurable (có thể đo lường được), (iii) Achievable (có thể đạt được), (iv) Realistic (thực tế) và (v) ___
Time-consuming (tiêu tốn thời gian).
Time-saving (tiết kiệm thời gian).
Time-bound (có thời hạn cụ thể).
Time (thời gian).
Các chiến lược đầu tư cổ phiếu nào sau đây được coi là phù hợp nhất với nhà đầu tư có mức chấp nhận rủi ro cao?
Đầu tư giá trị - cổ phiếu giá trị vốn hóa nhỏ (value - small).
Đầu tư tăng trưởng - cổ phiếu giá trị vốn hóa lớn (growth - large).
Đầu tư giá trị - cổ phiếu giá trị vốn hóa lớn (value - large).
Đầu tư tăng trưởng - cổ phiếu giá trị vốn hóa nhỏ (growth - small).
Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro:
Có thể đa dạng hóa được.
Không thể đa dạng hóa được.
Có thể ước lượng được.
Cả A và C.
Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn 0 thì không thể kết hợp với nhau thành một cặp trong danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro của danh mục đó. Phát biểu này:
Luôn luôn sai.
Luôn luôn đúng.
Sai, trừ phi hệ số tương quan bằng 1.
Đúng, trừ phi hệ số tương quan bằng 1.
Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn 0 thì không thể kết hợp với nhau thành một cặp trong danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro của danh mục đó. Phát biểu này:
Luôn luôn sai.
Luôn luôn đúng.
Sai, trừ phi hệ số tương quan bằng 1.
Đúng, trừ phi hệ số tương quan bằng 1.
Hệ số tương quan là một đại lượng nằm trong khoảng giá trị:
Luôn lớn hơn 0.
Từ -1 đến 0.
Từ -1 đến 1.
Từ 0 đến 1.
Đầu tư theo danh mục có khả năng đáp ứng nhu cầu:
Giảm thiểu rủi ro.
Loại bỏ rủi ro.
Tránh các thảm họa trong đầu tư.
Giảm thiểu nhược điểm của các chứng khoán riêng lẻ.
Nhóm nhà đầu tư theo chiến lược nào sau đây luôn cho rằng giá cả thị trường của cổ phiếu luôn hợp lý?
Chủ động.
Bị động.
Vệ tinh - hạt nhân.
Hỗn hợp.
Thông thường, những đặc tính nào sau đây phù hợp với "giai đoạn củng cố" trong vòng đời của nhà đầu tư cá nhân?(1) Độ tuổi từ 35-40 đến tuổi nghỉ hưu.(2) Độ tuổi từ 20 đến tuổi nghỉ hưu.(3) Các khoản đầu tư thường có mức độ chấp nhận rủi ro cao hơn "giai đoạn tiêu dùng".(4) Các khoản đầu tư thường có mức độ chấp nhận rủi ro thấp hơn giai đoạn tích lũy.
I và IV.
III và IV.
I, III và IV.
II, III và IV.
Theo nguyên tắc SMART, năm nguyên tắc để có thể xây dựng một mục tiêu đầu tư đạt yêu cầu là:(i) Specific (cụ thể),(ii) Measurable (có thể đo lường được),(iii) Achievable (có thể đạt được),(iv) _____ và (v) Time-bound (có thời hạn cụ thể).
Hợp lý (Reasonable).
Thực tế (Realistic).
Sinh lời (Return).
Phục hồi (Recovery).
Theo nguyên tắc SMART, năm nguyên tắc để có thể xây dựng một mục tiêu đầu tư đạt yêu cầu là:(i) Specific (cụ thể),(ii) Measurable (có thể đo lường được),(iii) Achievable (có thể đạt được),(iv) Realistic (thực tế) và (v) ____
Time consuming (tiêu tốn thời gian).
Time-saving (tiết kiệm thời gian).
Time-bound (có thời hạn cụ thể).
Time (thời gian).








