Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số có đáp án

Xét tính đơn điệu và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y = x + 1/ x; b) \y = x / (x ^ 2 + 1)

3/9

Xét tính đơn điệu và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau:

a) \(y = x + \frac{1}{x}\);

b) \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(y = x + \frac{1}{x}\)

Tập xác định: D = ℝ\{0}.

Ta có: y' = 1 – \(\frac{1}{{{x^2}}}\) = \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}\)

           y' = 0 ⇔ \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}\) = 0 ⇔ x = ±1.

Ta có bảng biến thiên:

Xét tính đơn điệu và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y = x + 1/ x; b) \y = x / (x ^ 2 + 1) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta có:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−1; 0) và (0; 1).

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞).

Hàm số đạt cực đại tại x = −1 và yCĐ = y(−1) = −2.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = y(1) = 2.

b) \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}.\)

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y' = \(\frac{{1 - {x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\)

 y' = 0 ⇔  \(\frac{{1 - {x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\) = 0 ⇔ 1 – x2 = 0 ⇔ x = ±1.

Ta có bảng biến thiên như sau:

Xét tính đơn điệu và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y = x + 1/ x; b) \y = x / (x ^ 2 + 1) (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta có:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞).

Hàm số đồng biến trên khoảng (−1; 1).

Hàm số đạt cực đại tại x = 1 và yCĐ = y(1) = \(\frac{1}{2}\).

Hàm số đạt cực tiểu tại x = −1 và yCT = y(−1) = \( - \frac{1}{2}\).