32 bài tập Vận dụng đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn (có lời giải)

Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự f (Hình vẽ). Khoảng cách p từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách q từ ảnh đến thấu kính

Giải thích

a) Ta có: \(\frac{1}{p} + \frac{1}{q} = \frac{1}{f} \Rightarrow q = \frac{{pf}}{{p - f}}\). Do đó, \(q = g(p) = \frac{{pf}}{{p - f}}\) với \(p \in (f; + \infty )\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{p \to  + \infty } g(p) = \mathop {\lim }\limits_{p \to  + \infty } \frac{{pf}}{{p - f}} = \mathop {\lim }\limits_{p \to  + \infty } \frac{f}{{1 - \frac{f}{p}}} = f,\mathop {\lim }\limits_{p \to {f^ + }} g(p) = \mathop {\lim }\limits_{p \to {f^ + }} \frac{{pf}}{{p - f}} =  + \infty \)

Ý nghĩa của \(\mathop {\lim }\limits_{p \to  + \infty } g(p) = f\) : Khoảng cách từ vật đến thấu kính tiến ra vô cùng thì khoảng cách từ ảnh đến thấu kính xấp xỉ tiêu cự.

Ý nghīa của \(\mathop {\lim }\limits_{p \to {f^ + }} g(p) =  + \infty \) : Khoảng cách từ vật đến thấu kính tiến gần về tiều cự \({\rm{f}}\) thì khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là càng lớn.

c) Ta có: \({q^\prime } = {g^\prime }(p) = \frac{{ - {f^2}}}{{{{(p - f)}^2}}} < 0\forall p \in (f; + \infty )\) nên hàm số nghịch biến trên \((f; + \infty )\).

Bảng biến thiên:

Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự f (Hình vẽ). Khoảng cách p từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách q từ ảnh đến thấu kính (ảnh 1)