Xác suất cặp vợ chồng sinh con không mang allele gây bệnh là bao nhiêu?
Đáp án B
Ta có sơ đồ phả hệ

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng bệnh
Xét tính trạng bệnh P: I.1 bị bệnh × I.2 bị bệnh → II.6 bình thường → Bệnh P do gene trội quy định. Quy ước: A: bị bệnh, a: bình thường → I.1, I.2 đều có kiểu gene Aa, II.6 có kiểu gene aa, II.5, II.7 có kiểu gene A-
I3, I4, II8, 9, 10 đều có kiểu gene aa.
Xét tính trạng bệnh Q: I.1, I.2 bình thường → II.6 bị bệnh → Bệnh Q do gene lặn trên NST thường quy định. Quy ước: B: bình thường, b: bị bệnh. Khi đó:
+ I.1, I.2, I.3, I.4 đều có kiểu gene Bb.
+ II.9 có kiểu gene bb
+ II.5, II.7, II.8, II.10 có kiểu gene B- (\(\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb\))
Vì người không mắc bệnh có I.3, I.4 có kiểu gene aaBb, 8, 10 có thể có kiểu gene aaBB hoặc aaBb.
I.1, I.2 đều có kiểu gene AaBb; I.3, I.4 đều có kiểu gene aaBb, II.6, II.9 đều có kiểu gene aabb.
Cặp vợ chồng II.7 × II.8 về bệnh P: (\(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\)) × aa → (\(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\)) × a → Xác suất sinh con không mang allele bệnh P (allele A)= \(\frac{1}{3}\)
II7 × II8 về bệnh Q: (\(\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb\)) × (\(\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb\))→ (\(\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a\)) × (\(\frac{2}{3}B:\frac{1}{3}b\))
→ Con không mang allele bệnh Q (allele b) là: \(\frac{2}{3}.\frac{2}{3} = \frac{4}{9}\)
Vậy Xác suất cặp vợ chồng II.7 và II.8 sinh con không mang allele gây bệnh là: \(\frac{1}{3}.\frac{4}{9} = \frac{4}{{27}}\)