Xác định ý nghĩa của các từ chân, chạy trong mỗi trường hợp dưới đây:
Xác định nghĩa:
Chân:
a) Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. (Nguyên Hồng)
→ Bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, v.v.
b)
→ Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
c) Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. (Thánh Gióng)
→ Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền (phần dưới của núi, đồi...).
Chạy:
a) Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân… (Cao Duy Sơn)
→ Hành động (người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh và liên tiếp.
b) Xe chạy chậm chậm. (Nguyên Hồng)
→ Phương tiện giao thông di chuyển trên một bề mặt đến một nơi khác.
c) Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. (Nguyên Hồng)
→ Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái mình đang cần, đang muốn.
d) Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước. (Mộng Tuyết)
→ Động từ chỉ sự vật nằm trải ra thành dải dài.