Xác định phó từ trong những trường hợp sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ hoặc tính từ nào. a. Bọn tôi thường nhốt dế trong hộp diêm, thức ăn cho dế là những
Giải thích
Trả lời:
Câu | Phó từ | Ý nghĩa bổ sung cho động từ/ tính từ |
a | thường những | Thường bổ sung cho động từ nhốt ý nghĩa: thời gian. Những bổ sung cho danh từ nhánh ý nghĩa: số lượng. |
b | đều | Bổ sung cho động từ có ý nghĩa: tính đồng nhất về trạng thái của nhiều đối tượng. |
c | quá sắp | Quá bổ sung cho động từ lo ý nghĩa: mức độ. Sắp bổ sung cho động từ ăn ý nghĩa: thời gian |
d | Lắm Chẳng Được | Lắm bổ sung cho tính từ khổ ý nghĩa: mức độ Chẳng bổ sung cho động từ để dành ý nghĩa: phủ định Được bổ sung cho động từ để dành ý nghĩa: hành động vừa nói đến đã đạt được kết quả. |
đ | Lại | Bổ sung cho động từ xoay ý nghĩa: lặp lại |