X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có công thức phân tử là C4H9NO4 (đều mạch hở).
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sau phản ứng thu được ancol, 3 muối (trong đó có muối của alanin và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở) ⟹ CTCT của Z là HCOONH3CH2COOCH3.
0,2molEX: xY: yZ: HCOONH3CH2COOCH3: 0,09+NaOH: 0,59→59,24gGlyNa: aAlaNa: bHCOONa: 0,59CH3OH: 0,09H2O
- Dựa vào khối lượng muối và bảo toàn nguyên tố Na xác định được a và b.
- Dựa vào tổng số mol hh E và số mol NaOH xác định được x và y.
- Giả sử EX: GlynAla3-nY: GlymAla4-mZ: HCOONH3CH2COOCH3
Từ số mol muối GlyNa suy ra mối liên hệ giữa n và m ⟹ giá trị n, m phù hợp ⟹ % khối lượng của X.
Giải chi tiết:
Sau phản ứng thu được ancol, 3 muối (trong đó có muối của alanin và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở) ⟹ CTCT của Z là HCOONH3CH2COOCH3.
⟹ nZ = nancol = 0,09 mol.
Sơ đồ: 0,2molEX: xY: yZ: HCOONH3CH2COOCH3: 0,09+NaOH: 0,59→59,24gGlyNa: aAlaNa: bHCOONa: 0,59CH3OH: 0,09H2O
- Xác định số mol muối GlyNa và AlaNa:
+) BTNT Na: a + b + 0,09 = 0,59 (1)
+) mmuối = 97a + 111b + 0,09.68 = 59,24 (2)
Giải hệ trên được a = 0,17 và b = 0,33.
- Xác định số mol của X, Y:
+) nhh E = x + y + 0,09 = 0,2 (3)
+) nNaOH = 3x + 4y + 2.0,09 = 0,59 (4)
Giải hệ trên được x = 0,03 và y = 0,08.
Giả sử EX: GlynAla3-nY: GlymAla4-mZ: HCOONH3CH2COOCH3
⟹ nGlyNa = 0,03n + 0,08m + 0,09 = 0,17
⟹ 3n + 8m = 8
⟹ n = 0; m = 1 thỏa mãn
Vậy EX: Ala30,03Y: GlyAla30,08Z: HCOONH3CH2COOCH30,09
⟹ %mX = 16,45%.