While video calls are popular, (7) ______ forms of communication can be equally meaningful.
Giải thích
Kiến thức về lượng từ
A. the others: những cái còn lại/người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
B. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
C. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác
- Căn cứ danh từ đếm được số nhiều ‘forms’ sau chỗ trống, chỉ có C phù hợp.
Dịch: Cách giữ liên lạc phổ biến giữa các cặp đôi là gọi video, nhưng các hình thức giao tiếp khác cũng có thể ý nghĩa không kém.
Chọn C.