When John (A) will see his head teacher (B) tomorrow, he (C) will ask her about her (D) absence
Giải thích
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Cấu trúc: When + S + V (present simple), S + V (simple future / simple present)
Không dùng thì tương lai trong mệnh đề thời gian bắt đầu bằng: when, before, by the time, as soon as,...
Sửa: will see => see
Dịch: Ngày mai khi John gặp giáo viên chủ nhiệm, anh ấy sẽ hỏi cô về việc vắng mặt trong cuộc hẹn.